Thứ Năm, 18 tháng 12, 2025

好甜hǎotián – rất ngọt, quá ngọt

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

好甜hǎotián – rất ngọt, quá ngọt. Khi chữ “hǎo” đứng trước một tính từ, động từ trìu tượng thì nó sẽ là một phó từ = 很,太。

好累 tā hǎo lèi: Nó rất mệt .

那个 nàge hǎoguì: Cái đó đắt quá/ rất đắt.

他好喜欢tā hǎo xǐhuan: Cậu ta rất thích.

Chữ hǎo” khi là tính từ mang nghĩa là “tốt”, khi là phó từ mang nghĩa là [rất “đứng trước tính từ, Dễ “đứng trước động từ”].

Anh ấy đối với tôi rất tốt他对我很好tā duìwǒ hěnhǎo.

Bọn họ học tốt他们学好tāmen xuéhǎo.

Cô ấy là người tốt她是好人tā shì hǎorén.

好吃 hǎochī: ngon (dễ ăn).

好喝hǎohē: ngon (dễ uống).

好看hǎokàn: đẹp (dễ nhìn).

Từ trong tiếng Trung có tần số xuất hiện dường như nhiều nhất, bởi vậy mọi người hay cho rằng dễ học và dễ nhớ nhất, nhưng sự thưc không phải dễ và đơn giản như vậy đâu nhé, có đôi khi chúng ta cũng nên từ trong cái đơn giản nhất để rồi lại tìm ra điều thú vị nhất đó. Các bạn muốn hiểu hết về cách dùng của chữ hǎo” hãy vào mục số 6 trang 19 ở cuốn ngữ pháp tập 2 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

Chào giáo viên Vương......................................................................

Uống chút rượu được không.............................................................

好学hǎoxué.........................................

好学hào xué.........................................

喝好................................................

看好...............................................

你坐好...........................................

等了好一会儿他才出来.................................................................

妈妈累了,好好儿休息,让我做吧......................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Tư, 3 tháng 12, 2025

一脸的警惕yīliǎnjǐngtì (mặt đầy cảnh giác).

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

一脸的警惕yīliǎnjǐngtì (mặt đầy cảnh giác). Có một số danh từ khi ở sau số từ có thể biến thành danh từ hóa (danh lượng từ)

Cả mặt mồ hôi一脸汗yīliǎnhàn


Tay đầy đất一手土yīshǒutǔ

Một bàn đồ ăn一桌子菜yīzhuōzicāi

Cả phòng khói一屋子烟yīyīwūziyān

– Chữ “” trong tất cả trường hợp ở trên đầu mang nghĩa là tất cả, toàn bộ = “quán” vì yī” ở  trước số từ nên nó sẽ là một số từ, nhưng nếu yī” ở trước một động từ hoặc một tính từ thì nó sẽ là một phó từ nhé, lúc này phía sau nó thường kết hợp với 就:一。。。就。。。vừa...thì...”

Chuông tan học vừa vang lên tôi liền đứng dậy rồi下课铃一响,我就站起来了xiàkèlíng yīxiǎng,wǒjiù zhànqǐláile.

Tôi vừa xuống máy bay thì gọi điện thoại cho má我一下飞机,就给妈妈打了电话wǒyīxiàfēijī, jiùgěimāma dǎlediànhuà .

Vừa gặp đã yêu (mối tình sét đánh)一见就爱Yījiàn jiùài.

 Cấu trúc 一。。。就。。。nhất định phải có 2 hành động, nếu chỉ có 1 hành động thì chỉ dùng。。。

Anh ta vừa đi ra ngoài他刚出去了tāgāng chūqùle.

– Chữ “” là một chữ mang hàm ý rất đặc biệt, có thể là một con số nhỏ nhất, cũng có thể là lớn nhất, nghĩa của nó thường được hiểu ngầm theo ngữ cảnh:

Một nhà  = cả nhà........................................

Một nước = cả nước............................................

Chỉ có 1 cái.........................................................

Em là số 1..........................................................

Cậu ta giỏi nhất lớp.........................................................

An toàn là trên hết...............................................................

– Chữ “” cũng có thể biểu thị thông qua một động tác nhanh, ngắn nào đó mà có ngay kết quả hoặc kết luận, lúc này phía sau cũng không cần dùng, nhưng nghĩa thì cũng gần như一。。。就。。。

我一尝,特别甜................................................................................................

他一说,我们都笑了........................................................................................

Cứ nhìn thấy người nghèo khổ tôi lại nhớ về 20 năm trước của tôi..............

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ.