Thứ Hai, 6 tháng 4, 2026

并bìng(副)Không hề, chả, chẳng.

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

bìng(副)Không hề, chả, chẳng. Đứng trước từ phủ định, nhấn mạnh ý phủ định, có ngữ khí phản bác (phía sau nó nhất định phải có các từ (bù - không,没有méiyǒu - chưa, không,无wú - không,非fēi - không,未wèi - chưa).

你说他笨,其实他并不笨............................................................................................

你说他住院了,其实他并没有住院,是回国了........................................................

老师批评学生是为了帮助学生进步,并无个人城见..................................................

.......................................................................................................................................

他是虚心,并非真的不懂............................................................................................

他只是不说而已,并未知你的情况..............................................................................

– khi để “bìng” trước động từ đơn âm tiết thường biểu thị các sự việc đang sảy ra, cùng tiến hành, tồn tại cùng lúc. “cùng, chung”

这几件事很复杂,不能相提并论.....................................................................................

你们的话都有理,可以两个并存.....................................................................................

Tôi hết tiền rồi, tội nghiệp tôi mà......................................................................................

Cô ta thực sự không thích học ngữ pháp............................................................................