Thứ Ba, 21 tháng 4, 2026

一... 一... Lần lượt

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

... ... Lần lượt đứng trước động từ cùng loại, biểu thị động tác liên tục.

Nhảy nhót一蹦一跳 Yī bèng yī tiào.

Rẽ ngang rẽ dọc一走一拐yī zǒu yī guǎi.

Tập tà tập tễnh一瘸一拐yīqué yīguǎi.

Lảo đà lảo đảo一歪一扭yīwāi yīniǔ.

– Lần lượt đứng trước động từ trái nghĩa biểu thị động tác thay nhau thực hiện, phối hợp giữa 2 mặt hoặc 2 động tác kế tiếp nhau.

Bên xướng bên hoạ一唱一和yīchàng yīhé.

Bên nổi lên bên tụt xuống一起一落yīqǐ yīluò.

Bên căng bên chùng一张一弛yīzhāng yīchí.

Người hỏi người đáp一问一答Yī wèn yī dá.

– Lần lượt đứng trước hai danh từ cùng loại, biểu thị toàn bộ.

Một lòng một dạ一心一意Yīxīnyīyì.

Suốt đời一生一世(人的一生) yīshēng yīshì.

Một lời nói, mỗi hành động一言一行yīyán yīxíng.


Từng đường kim mũi chỉ一针一线yī zhēn yīxiàn.

Một khúc cây một ngọn cỏ一草一木(yī cǎo yī mù).

– Đặt trước các phương vị từ, tính từ... tương phản, biểu thị phương vị hoặc tình huống ngược nhau.)

Cái trên cái dưới
一上一下yīshàng yīxià

Cái đông cái tây一东一西yīdōng yīxī

Cái ngắn cái dài一长一短yīchángyīduǎn

Nghe tin bố tới đã về nhà, nó nhảy cà tưng chạy về rồi...............................................

Lời nói và hành động của nó rất giống kẻ trộm............................................................

Nhìn dáng vẻ lảo đảo của người say rượu thật buồn cười............................................

Tôi mãi không quên từng cái cây, ngọn cỏ nơi đây...................................................

BÀI HỌC ĐÃ HẾT RỒI, HỆN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2026

并bìng(副)Không hề, chả, chẳng.

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

bìng(副)Không hề, chả, chẳng. Đứng trước từ phủ định, nhấn mạnh ý phủ định, có ngữ khí phản bác (phía sau nó nhất định phải có các từ (bù - không,没有méiyǒu - chưa, không,无wú - không,非fēi - không,未wèi - chưa).

你说他笨,其实他并不笨............................................................................................

你说他住院了,其实他并没有住院,是回国了........................................................

老师批评学生是为了帮助学生进步,并无个人城见..................................................

.......................................................................................................................................

他是虚心,并非真的不懂............................................................................................

他只是不说而已,并未知你的情况..............................................................................

– khi để “bìng” trước động từ đơn âm tiết thường biểu thị các sự việc đang sảy ra, cùng tiến hành, tồn tại cùng lúc. “cùng, chung”

这几件事很复杂,不能相提并论.....................................................................................

你们的话都有理,可以两个并存.....................................................................................

Tôi hết tiền rồi, tội nghiệp tôi mà......................................................................................

Cô ta thực sự không thích học ngữ pháp............................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI BẠN TRONG BÀI SAU NHÉ