Thứ Sáu, 6 tháng 2, 2026

So sánh giữa 再zài, 又yòu, 倒dào, 却què,竟jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán

 Hoa ngữ những người bạn 0986 794 406 - 0969 794 406)

So sánh giữa zài, yòu, dào, què,jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán. Tất cả các từ đó đều có nghĩa như nhau “lại”, nhưng cách dùng của chúng thì không giống nhau chút nào hết, chúng ta cũng nghiên cứu chút xem sự khác biệt ở đâu nhé?

Dùng zài (lại, còn) để biểu đạt hành động hoặc sự việc trong tương lai (chờ lặp lại, đã  sảy ra rồi nhưng đang mong, hoặc dự tính, hoặc yêu cầu sẽ sảy ra nữa):

 

Thầy giáo, em nghe không hiểu thầy giảng lại một lượt đi 老师我听不懂,请你再讲一遍 lǎoshī wǒ tīng bùdǒng, qǐng nǐ zàijiǎng yībiàn?

 

 Bạn nghỉ đi, ngày mai tôi lại đến 你休息吧, 明天我再来  nǐxiūxiba, míngtiān wǒ zàilái.

Dùngyòu (lại) để biểu đạt hành động hoặc sự việc đã sảy ra (đã sảy ra ít nhất là 2 lần, hoặc rất nhiều lần, phía sau thường có từ ).

Bởi vì tôi nghe không hiểu, cho nên thầy giáo lại giảng lại một lần nữa rồi 因为我听不懂,所以老师又讲一遍了 yīn wèi wǒ tīng bùdǒng, suǒyǐ lǎoshī yòu jiǎng yībiàn le.

Bạn lại đến rồi, cám ơn mỗi ngày đều đến thăm tôi 你又来了,谢谢每天都来看我 nǐ yòulái le, xièxie měitiān dōu láikàn wǒ.

dào,却què. Có cách dùng như nhau, có thể thay thế cho nhau, cùng biểu đạt trái ngược với dự tính hoặc ý chuyển ngoặt.

Bạn nói nghe thì dễ lắm, tự mình thử đi你说得倒轻松, 自己试试nǐ shuō  de dào qīng sōng, zì jǐ shì shì.

Không ngờ vật giá ở thành phố lớn như Thượng Hải cũng không đắt lắm想不到上海这个大都市的物价不那么贵xiǎng bú bào shàng hǎi zhè ge dà dū shì de wù jià dào bú nàme guì.

 dào ”khi mang nghĩa: “rót ngược” thì không thể thay bằng “què”

Cậu nghỉ ngơi đi, tớ giúp cậu đổ rác cho你休息吧, 我帮你倒垃圾xiūxiba, wǒ bāng nǐ dào lā jī.

Thầy ngồi trước, em rót ly trà cho thầy老师您先做, 我给您倒杯茶lǎo shī nín xiān zuò, wǒ gěi nín dào bēi chá.

Cô ấy xếp cuối lớp tôi (đứng đầu từ dưới lên) 她在我们班排倒数第一tā zài wǒ men bān pái dàoshǔ dì yī.

 dǎo”khi mang nghĩa: “ngã, đổ, đổi ” thì cũng không thể thay bằng “què”

Bà cụ không cẩn thận vấp ngã rồi老太太不小心摔倒了lǎo tài tài bú xiǎo xīn shuāi dǎo le.

Tường sập rồi墙都倒了qiáng dōu dǎo le!

这班车直达北京, 我们中途不用倒车了zhè bān chē zhí dá běi jīng, wǒ men zhōng tú bú yòng dǎo chē le.

Chuyến xe này đến thẳng Bắc Kinh, giữa đường chúng ta không cần đổi xe khác nữa这班车直达北京, 我们中途不用倒车了zhè bān chē zhí dá běi jīng, wǒ men zhōng tú bú yòng dǎo chē le.


– “
竟然jìngrán, 居然” jùrán  biểu thị ngoài  ý nghĩ, không ngờ tới, hai từ này gống nhau có thể thay thế, chỉ là nghĩa của “居然nó nặng hơn chút mà thôi. 

真没想到, 你居然/竟然会做出这种事.........................................................................

 

他上课迟到那么久, 老师居然/竟然没有生气..............................................................

 

Chú ý: zài,又yòu,倒dào,却què,jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán. Chúng đều là phó từ, đều ở sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ, Trong tiếng Trung có một số từ mang nghĩa như chúng nhưng lại là liên từ, đứng trước chủ ngữ: “可是kěshì,但是dànshì ,不过bùguònhưng, nhưng lại, lại

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去, 他倒不去wǒqù, tādàobùqù.

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他不去wǒqù, kěshì tābùqù.

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他却不去wǒqù, kěshì tāquèbùqù.

 

Từ mai tôi sẽ không chơi với bạn nữa...............................................................

 

Tôi lại có tiền rồi................................................................................................

 

Không ngờ nó viết chữ tiếng Trung tốt như vậy................................................

 

Bạn cầm ngược sách rồi..................................................................................b

Bài học đã hết, rất mong có sự hỗ trợ cho bạn, ban nào muốn tham khảo thêm có thề vào học theo video, bạn chỉ cần vào youtube nói " Hoa ngữ những người bạn" +tên bài bạn muốn học, hoặc liên hệ với trung tâm để nhận tài liệu, tư vấn miễn phí, đây là Trung tâm có video và tài liệu phong phú nhất, không quảng cáo xen ngang, miễn phí 100% nhé. 

 


Thứ Ba, 20 tháng 1, 2026

竟然jìngrán(副)Mà, lại, vậy mà.

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

竟然jìngrán(副)Mà, lại, vậy mà. Ngoài  ý nghĩ, không ngờ tới (việc xuất hiện tình huống hoặc kết quả như vậy). Có lúc có thể chỉ dùng “”, phía sau là động từ hoặc tính từ đều được.

 他工作太忙了,竟然把妻子的生日都忘了.........................................................

没想到,昨天竟然在地铁里遇到了中学的同学....................................................

Có thể dùng “” thay cho “竟然jìngrán” nhưng trong tiếng Trung thường chú trọng về âm tiết, vì từ “” là từ đơn âm, do đó động từ phía sau nó cũng là đơn âm, còn khi dùng “竟然jìngrán” thì được dùng tự do.

没想到这次考竟考得这么.........................................................................

我上个星期才给他寄的信,他竟这么快就回信了...........................................

居然 jùrán” cũng có nghĩa như 竟然jìngrán” và đều có thể thay thế cho “竟然jìngrán” trong mọi tình huống, chỉ là nghĩa của nó nặng hơn chút mà thôi. 

电视里说,已进入初夏的三峡地区然下了一场雪............................................. 

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ



Thứ Ba, 6 tháng 1, 2026

不料bùliào(动)Chẳng ngờ, không ngờ đến, không ngờ rằng.

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

不料bùliào(动)Chẳng ngờ, không ngờ đến, không ngờ rằng. Không dùng chủ ngữ, chủ ngữ trong ý chính là người nói. Thường ở đầu phân câu 2, 3, 4…

我想她不愿意跟我一起去,不料,她说很高兴和我一起去………………………

……………………………………………………………………………………………

他原来说有事不能来参加晚会了,不料,今天他早早地就来了…………………..

………………………………………………………………………………………….


Đồng nghĩa với不料bùliào” là 没想到méixiǎngdàonhưng 没想到méixiǎngdàocó cách dùng phong phú hơn, có thể ở đầu phân câu 1, 2, 3... đều được. Đối nghĩa với nó là “料到liàodào ” dự liệu được, dự đoán được.

已经是春天了,没想到竟下起了雪………………………………………………….

真没想到这次选美评选李丽得了冠军.......................................................................

 

真没想到你的胃口这么好...........................................................................................

 

Khó khăn lắm mới mua được xe máy, không ngờ mới chạy có mấy ngày thì lại hư.

........................................................................................................................................

Dịch bệnh mặc dù đã kéo dài 6 tháng rồi, nhưng đây là việc tôi đã dự liệu.

..................................................................................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ