Chủ Nhật, 19 tháng 7, 2026

偶然(形、副)ngẫu nhiên, bỗng nhiên, tình cờ, bất ngờ

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

偶然(形、副)ngẫu nhiên, bỗng nhiên, tình cờ, bất ngờ. Không phải là chủ ý, tình cờ mà có được

 一个偶然的机会,我去了一趟英国..............................................................................

 

事故的发生很偶然......................................................................................................

 

– Khi làm trạng ngữ (phó từ) thường ở trước động từ.

我偶然想起了他...........................................................................................

 

这件东西是我打扫房间时偶然发现的.......................................................................

 

– Từ “” cũng có nghĩa như “偶然”, nhưng phía sau nó chỉ đi với từ đơn âm, và thường chỉ dùng trong văn viết.

 

上课的时候偶有所得,立刻记录下来........................................................................

 

在外地偶遇老同学,真的没想到!.................................................................................

 

Chú ý:偶然” biểu thị sự ngẫu nhiên, còn “偶尔” lại  biểu thị sự việc ít sảy ra =“有时候yǒushíhou  – có khi, thinh thoảng”.

 

Tôi thinh thoảng cũng tăng ca我偶尔也加班wǒ ǒuěr yě jiābān.

 

Một cơ hội ngẫu nhiên chúng mình quen nhau...................................................................

 

.............................................................................................................(偶尔  là tính từ)

 

..............................................................................................................(偶尔  là phó từ)

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

 


Thứ Hai, 6 tháng 7, 2026

却(副)lại, mà lại, nhưng mà

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

却(副)lại, mà lại, nhưng mà. Biểu thị đổi hướng. Dùng trước động từ, làm trạng ngữ, nhưng không được đứng trước chủ ngữ.  Trong câu có thể phối hợp với các từ suì,虽然suìrán, để nhấn mạnh việc sảy ra ngoài dự liệu.


他虽然40岁了,干活却跟年轻人一样轻快............................................................

 她学习的时间不长,进却很快.................................................................................

虽然也有点儿想家,但是我却不感到寂寞.................................................................

Không thể nói *外边很冷, 却屋子里很暖和 (“” phải ở sau “屋子"vì nó là phó từ).

dào,却què. Có cách dùng như nhau, có thể thay thế cho nhau, cùng biểu đạt trái ngược với dự tính hoặc ý chuyển ngoặt.

Bạn nói nghe thì dễ lắm, tự mình thử đi........................................................................

 Không ngờ vật giá ở thành phố lớn như Thượng Hải cũng không đắt lắm想不到上海这个大都市的物价不那么贵xiǎng bú bào shàng hǎi zhè ge dà dū shì de wù jià dào bú nàme guì.

zài, yòu, dào, què, jìng, 竟然 jìngrán, 居然 jùrán. Tất cả các từ đó đều có nghĩa như nhau “lại”,  nhưng cách dùng của chúng thì không giống nhau chút nào hết, nếu bạn nào muốn hiểu rõ thì vào trang 84  mục số 6 của cuốn ngữ pháp tập 5 của “Hoa Ngữ Những Người bạn nhé?”

Chú ý: zài,又yòu,倒dào,却què,jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán. Chúng đều là phó từ, đều ở sau chủ ngữ, trước động từ hoặc tính từ, Trong tiếng Trung có một số từ mang nghĩa như chúng nhưng lại là liên từ, đứng trước chủ ngữ: “可是kěshì,但是dànshì , 不过bùguònhưng, nhưng lại,  lại”, có thể kết hợp với nhau.

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去, 他倒不去wǒqù, tādàobùqù.

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他不去wǒqù, kěshì tābùqù.

 

Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他 不去wǒqù, kěshì tāquèbùqù.

Lại là những lời khách sáo, bạn cứ nói thẳng đi nhé?...................................................

Mọi người đều thích hưởng thụ, tôi lại chỉ thích làm việc..........................................

......................................................................................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ