Thứ Tư, 20 tháng 5, 2026

搞gǎo(动)làm, kiếm, mang, đem (động từ)

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

gǎo(动)làm, kiếm, mang, đem (động từ). Giống như  “”, “”, “”. Có thể mang theo “”,“”,“”, có thể lặp lại, có thể mang tân ngữ danh từ. “” thường thay thế các động từ khác nhau. Tùy theo sự khác nhau của tân ngữ mà có ý nghĩa khác nhau.

他在一家公司搞电脑软件设计.......................................................................................

这个问题一定要搞清楚..................................................................................................

我搞到了一张星期日晚上的足球票..........................................................................

推销工作不好搞..............................................................................................................

他爸爸是搞电影创作的..................................................................................................

mặc dù cũng mang nghĩa là “làm” nhưng nghĩa của nó gần như là không thực, có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau. Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác nhau. Tân ngữ thường rất hiếm khi là đơn âm tiết, tuỳ theo tình huống mới hiểu được nghĩa của nó. ( làm: ra, đeo đuổi công viêc phức tạp hoặc không muốn nói rõ, rõ, không rõ, hiểu, không hiểu).

 

搞卫生 (gǎo wèishēng làm vệ sinh),         搞革命(gǎo gémìng – làm cách mạng)

搞工作  (gǎo gōngzuò – làm công tác),       搞生产(gǎo shēngchǎn – làm sản xuất)

 

搞了几天也没完.......................................................................................................

 

搞着什么呢.............................................................................................................

 

搞过几次了还没好 .....................................................................................................

 

Bạn giúp tôi làm đồ ăn nhé...........................................................................................

 

Tôi không hiểu ý của bạn.............................................................................................

 

Ngày mai đi làm thủ tục nhập học...............................................................................

 

 Trong tiếng Trung có bảy từ đều biểu thị nghĩa là “làm” nhưng chúng có sắc thái ý nghĩa và cách dùng khác nhau, quy luật kết hợp với các từ cũng khác nhau do dó các học sinh thường khó mà nắm bắt được. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì vào mục 14 trang 43 của cuốn ngữ 

Không có nhận xét nào:

Đăng nhận xét