HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN
竟然jìngrán(副)Mà,
lại, vậy mà. Ngoài ý nghĩ, không ngờ tới (việc xuất hiện tình huống hoặc
kết quả như vậy). Có lúc có thể chỉ dùng “竟”,
phía sau là động từ hoặc tính từ đều được.
他工作太忙了,竟然把妻子的生日都忘了.........................................................
没想到,昨天竟然在地铁里遇到了中学的同学....................................................
–
Có thể dùng “竟” thay cho “竟然jìngrán” nhưng trong tiếng
Trung thường chú trọng về âm tiết, vì từ “竟” là
từ đơn âm, do đó động từ phía sau nó cũng là đơn âm, còn khi dùng “竟然jìngrán”
thì được dùng tự do.
没想到这次考竟考得这么好.........................................................................
我上个星期才给他寄的信,他竟这么快就回信了...........................................
– “居然 jùrán” cũng có nghĩa như “竟然jìngrán” và đều có thể thay thế cho “竟然jìngrán” trong mọi tình huống, chỉ là nghĩa của nó nặng hơn chút
mà thôi.
电视里说,已进入初夏的三峡地区居然下了一场雪.............................................
BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ



0 nhận xét:
Đăng nhận xét