Thứ Sáu, 31 tháng 12, 2021



HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 

CÂU CẢM THÁN 感叹句

Thán từ là những từ dùng để bộc lộ tình cảm, cảm xúc của người nói hoặc dùng để gọi đáp. Một số thán từ thường gặp là: vâng, dạ, này, ơi, ừ (gọi đáp), a, á, ôi, ô hay, trời ơi, than ôi (biểu lộ cảm xúc).

Trong giao tiếp có khá nhiều câu cảm thán: 真,太,多,多么,好. Các phó từ này chỉ dùng trong câu cảm thán không dùng trong câu trần thuật. Dưới đây Hoa Ngữ Những Người bạn xin giới thiệu tới các bạn một số thán từ thườngdùng trong cuốc sống. Mời các bạn cùng tham khảo nhé?

Thán từ là hư từ thường để biểu thị trạng thái cảm giác, tình cảm và thái độ của con người. Theo thống kê, thán từ đứng độc lập trong câu và không có liên quan gì với các thành phần câu. Thán từ cũng có thể đứng riêng lẻ thành một câu riêng.

Thán từ hay được dùng để biểu đạt tình cảm nhấn vào sắc thái tình cảm của người nói. Tùy theo từng ngữ cảnh mà ý nghĩa, cách biểu đạt có sự khác nhau. Trong câu có thán từ thường có dấu “!” hoặc dâu hỏi “?” qua những ví dụ dưới  đây mong các bạn có thể hiểu rõ hơn về thán từ

Các loại thán từ trong tiếng Trung:

ā: Biểu thị sự ngạc nhiên hoặc khen ngợi (có 4 cách đọc):

Ồ, đẹp quá!
啊,太美了Ā , tài měi le

á: Biểu thị sự dò hỏi:

Sao, vừa nãy bạn nói gì cơ? 啊,你刚才说什么Á, nǐ gāngcái shuō shénme

ǎ: Biểu thị sự nghi ngờ:

Gì cơ, sao có thể như thế được?啊,这怎么可能呢Ǎ, zhè zěnme kěnéng ne

à: Biểu thị một số nghĩa sau:
Thì ra là như vậy à!
啊,原来是这样啊À, Yuánlái shì zhèyàng à (đột nhiên hiểu rõ)

À, cứ như vậy đi!
啊,就这样吧À, jiù zhèyàng ba (đáp ứng)

Ôi, đất nước của tôi!
啊,我的祖国À, wǒ de zǔguó (khen ngợi)

chú ý:
khi ở giữa hoặc cuối câu, bị ảnh hưởng của nguyên âm và âm đuôi nên phát âm khác đi và có thể viết thành chữ khác.


āi: Biểu thị những ý nghĩa sau:

Ơ kìa, thật lạ, sao lại khóc
哎,真怪,怎么突然哭了Āi, zhēn guài, zěnme túrán kūle (ngạc nhiên)

Trời, Không được nói những lời như vậy!
哎,话可不能这么说啊Āi, huà kě bùnéng zhème shuō a (không hài lòng)

Này, mau xem đi!哎,快看啊Āi, kuài kàn a (nhắc nhở đối phương)

ái: Biểu thị những ý nghĩa sau:

Ôi, tôi nhớ ra rồi.
哎,我想起来了Ái , wǒ xiǎng qǐlái le. (nhớ ra gì đó muốn nói ra)

哎,他怎么没来?(sự kỳ lạ)
Ái, tā zěnme méi lái?
Ơ, anh ấy sao không tới?
哎,他怎么没来Ái, tā zěnme méi lái (sự kỳ lạ)

āi: Biểu thị ý đáp lại:
Ừ, nghe thấy rồi
唉,听见了Āi, tīngjiàn le.

ài: Biểu thị những ý nghĩa sau:

唉,这下全完了。(buồn bã, thất vọng)
Ài, zhè xià quán wán le.
Hừ, lần này hết cả rồi.
唉,这下全完了Ài, zhè xià quán wán le. (buồn bã, thất vọng)

Hừ, cơ hội tốt vậy lại bị bỏ lỡ.
唉,这么好的机会又错过了!Ài, zhème hǎo de jīhuì yòu cuòguò le (hối hận, tiếc nuối)

Ồ, đúng rồi này
唉,这就对了Ài, zhè jiù duì le. (công nhận)    

哎呀 āiyā: Biểu thị những cảm xúc mạnh như đau khổ, kinh ngạc, nhắc nhở, thiếu kiên nhẫn...

Trời ơi, khó chịu chết được!
哎呀,难受死了Āiyā, nánshòu sǐ le
Ôi chao, sao cậu lại đến đây?
哎呀,你怎么又来了Āiyā, nǐ zěnme yòu lái le

哎哟 āiyō: Biểu thị những cảm xúc mạnh như đau khổ, kinh ngạc, hối tiếc, khen ngợi...
Chao ôi, tiếc quá!
哎哟,太遗憾了Āiyō, tài yíhàn le

hā: Biểu thị sự đắc ý hay sự bất ngờ:

Ha, lần này tốt rồi!
哈,这下可好了Hā, zhè xià kě hǎo le!


Haha, tôi thành công rồi
哈哈,我成功了Hāhā, wǒ chénggōng le

/ hāi: Biểu thị những ý nghĩa sau:

Ối, cậu đi đấu đấy?
咳,你到哪儿去Hāi, nǐ dào nǎr qù?  (gọi, kêu)

Ôi, mau lại đây!咳,快来呀Hāi, kuài lái ya! (nhắc nhở)

Ôi, còn có chuyện tốt thế sao?咳,有这样的好事Hāi, yǒu zhèyàng de hǎoshì (kinh ngạc)

/ hē: Biểu thị sự kinh ngạc:

Úi chà, tuyệt quá!
嗬,真棒Hē, zhēn bàng

Ôi, lần này làm bài thật tốt!
嗬嗬,这回考得真不错Ôi, lần này làm bài thật tốt!

yā: A, á (biểu thị sự kinh ngạc)

Á, lần này hỏng rồi, 这下可糟了 yā zhè xià kě zāo le

  yōu:  Á (tỏ ý kinh ngạc, sợ hãi)

Á, bên kia có bóng người呦,那边有个人影 yōu, nà biān yǒu ge rén yǐng

 Ối (biểu thị đột nhiên phát hiện hoặc nhớ ra)

Ối , quên mang CMND rồi呦!忘了带身份证了。yōu ! wàng le dài shēn fèn zhèng le:

 zhā: Dạ vâng (tiếng ứng đáp của người hầu  ngày xưa đối với chủ)

ǎi : Ấy, ấy chết (tỏ ý phủ định hoặc không đồng ý)

éng: Ủa, hả (biểu thị sự thắc mắc)

Ủa , sao anh không nói nữa?? 你怎么不说话了 èn, nǐ zěnme bù shuō huà le

hè: Hừ (tỏ ý không bằng lòng)

Hừ, sao có  thể như vậy chứ?, 怎么能这样呢 Hè, zěnme néng zhè yàng ne

Hēi: – Này (biểu thị sự nhắc nhở , kêu gọi)

Này, đi đâu đấy?, 上哪儿去 hēi, shàng nǎr qù

 Chà (biểu thị sự đắc ý, ca ngợi)

Ồ, ôi, ủa, 真了不起hēi, zhēn liǎo bù qǐ

Ồ, ôi, ủa (biểu thị sự kinh ngạc)

Ồ, tuyết rơi rồi, 下雪了 hēi, xià xuě le

Hèng: Hừm, hừ (tỏ ý bất mãn, khinh thường, phẫn nộ)

Hừ, có gì hay chứ?, 有什么了不起hèng, yǒu shénme liǎo bù qǐ

ó:  Ủa (biểu thị sự nửa tin nửa ngờ)

Ủa Anh cũng muốn đến tham gia cuộc họp của chúng tôi à?
哦,你也要来参加我们的会nǐ yě yào cān jiā wǒ men de huì

ò: Ồ (biểu thị sự hiện ra)

Ồ, tôi hiểu rồi!, 我懂了 ò, wǒ dǒng le

  pēi: Hừ, xì (biểu thị sự trách móc, khinh miệt, phản  đối)

 Xì, đồ không biết xấu hổ!, 不知羞耻的东西pēi, bù zhī xiū chǐ de dōng xi

wèi: Này, a lô (biểu thị sự kinh ngạc)

Này, đợi tôi với!, 等等我!  wèi, děng děng wǒ!

   Thán từ là trong câu có sử dụng các từ ở trên, còn câu cảm thán lại là những câu có sử dụng các từ trên, hoặc không sử dụng nhưng trong câu có ngữ khí cảm thán biểu thị cảm xúc hoặc cảm thán. Cách dùng như sau:

/+形容词(tính từ:

太漂亮了

Tài piàoliangle

Xinh quá!

我多想你呀

Wǒ duō xiǎng nǐ ya

Anh nhớ em nhiều lắm!

我真激动

Wǒ zhēn jīdòng

Em thật sự cảm động!

我太兴奋了

Wǒ tài xīngfènle

Anh phấn khích quá!

你今天真漂亮

Nǐ jīntiān zhēn piàoliang

Hôm nay em xinh quá!

+) Câu cảm thán thường chỉ dùng để biểu thị cảm thán, chứ không dùng để biểu thị sự miêu tả khách quan:

Cậu ta là một học sinh rất nỗ lực他是一个很努力的学生tāshìyīgèhěnnǔlìdexuéshēng

Không được dịch là: 他是一个真努力的学生

+) Trong cấu trúc /+形容词 (tính từ/ động từ trìu tượng) thì thường mang nghĩa là: “rất...” phía sau câu thường thêm 啊。

Bọn họ học rất nhanh a他们学得多快啊!tāmen xuéde duōkuài a

Bạn hôm nay rất đẹp trai a你今天好帅阿! Nǐjīntiānhǎoshuài a

Thán từ thường chỉ dùng để biểu tị sự cảm thán , mà lại không có nghĩa thực. Cũng có khi nó lại được phát âm theo cách của người diễn đạt mà mang các âm tiết khác nhau, vấn đề này trong tiếng Việt cũng vậy. Chẳng hạn khi bị đau thì người Việt Nam cũng có cách biểu đạt khác nhau theo tính cách của người biểu đạt: ai, ui uida, ui chà...

Bài học tới đây là hết rồi, cám ơn các bạn đã lên lớp cùng mình, hẹn gặp trong tiết sau nhé?


Thứ Bảy, 25 tháng 12, 2021


 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

BỔ NGỮ SỐ LƯỢNG 数量补语

Bổ ngữ là gì? Hiện nay có rất nhiều học sinh của môn tiếng Hoa có thể nói như mưa, như gió các bổ ngữ  tiếng Hoa, vậy mà nếu ai chỉ hỏi một câu: “Bổ ngữ là gì?” thì phần lớn đều ngây người ra, và không thể trả lời một cách rõ ràng. Vậy là không ổn, ngay cả cái định nghĩa về nó cũng không nắm bắt thì làm sao mà gọi là hiểu. Cũng giống như: “danh từ động từ tính từ” nếu ai đó không hiểu cái định nghĩa về chúng thì khó mà học được ngoại ngữ, nếu học được thì là học vẹt, hoặc tốn rất nhiều thời gian.

 

Bổ ngữ của tiếng Trung cũng giống như “thì của tiếng Anh”, nếu không hiểu các thì của tiếng Anh cũng chẳng bao giờ học được tiếng Anh. Bổ ngữ tiếng Trung có 7 loại nó giống như 7 mạch máu của tiếng Trung, nếu không có 7 mạch máu này thì thôi xong.

 

Bổ ngữ là từ đứng sau động từ hoặc tính từ để bổ nghĩa cho động từ hoặc tính từ đó. Từ nào giải thích cho ta biết làm cái gì, từ đó gọi là danh từ (tân ngữ).

Từ nào ở sau động từ mà không phải danh từ thì từ đó là bổ ngữ. Từ đó giải thích cho ta biết làm như thế nào, làm bao lâu...

 

Bổ ngữ số lượng là một loại bổ ngữ dùng để biểu thị sự so sánh về số lượng giữa hai nhân vật, hai vấn đề hoặc hai sự việc. (ta chỉ việc để số lượng từ sau tính từ (động từ trìu tượng) trong câu chữ “bǐ”

 

Bạnnào đã học qua câu chữ “bǐ” thì tự dưng sẽ hiểu luôn bổ ngữ số lượng (ta chỉ việc để số lượng từ sau tính từ (động từ trìu tượng) trong câu chữ “bǐ”) là ok. Tức là nếu chưa học câu chữ “bǐ” thì cũng không cần học BNSL nữa.

 

Tôi nhanh hơn cô ấy我比她快wǒbǐtā kuài (đây là câu chữ “bǐ”)

 

Tôi nhanh hơn cô ấy một tí我比她快一点儿wǒbǐtā kuài yīdiǎnr (Từ 一点儿 trong câu chính là bổ ngữ số lượng)

 

  Khi biểu đạt sự khác biệt nhỏ dùng “一点儿yīdiǎnr , 一些yīxiē ”: một tý, một chút đặt sau tính từ (động từ trừu tượng) trong câu chữ “bǐ”

Tôi đen hơn cô ta một tý我比她黑一点 (一些) wǒbǐtā hēiyīdiǎn (yīxiē)

Chú ý: khi chúng ta so sánh về sự việc, hoặc nhân vật thì ta dùng theo cách ở trên, nhưng nếu chúng ta so sánh về động tác, hành động thì chúng ta phải đưa bổ ngữ trạng thái vào trong câu so sánh,vì chỉ có BNTT mới nói rõ được mức độ của động tác và khi đó bổ ngữ trạng thái được dùng theo hai cách (dịch ngược, dịch xuôi) như sau:

Tôi viết nhanh hơn cô ấy một tý我写得比她快一点/我比她写得快一点wǒxiěde bǐtākuàiyīdiǎn/ wǒbǐtā xiědekuàiyīdiǎn.

– Khi so sánh về động tác mà lại có thêm tân ngữ thì phải lặp lại động từ, vì đây vốn thuộc về bổ ngữ trạng thái:

Tôi viết chữ nhanh hơn cô ấy một tý()字写得比她快一点/ 我写字比她写得快一点wǒ (xiě)zì xiě de bǐtākuàiyīdiǎn / wǒxiězì bǐtā xiědekuàiyīdiǎn.

Bọn họ đến sớm hơn tôi 10 phút他们来得比我早十分钟tāmenláide bǐwǒ zǎoshífēnzhōng.

Tôi lớn hơn em trai 2 tuổi我比弟弟大两岁wǒbǐdìdi dàliǎngsuì.

* Bổ ngữ số lượng trong tiếng Trung theo cách giảng dạy ngày trước thông thường chia làm ba loại: (bổ ngữ danh lượng, bổ ngữ động lượng và bổ ngữ số lượng), lúc trước nhiều người nói có 8-9 loại. Chẳng hạn bổ ngữ trạng thái lại chia làm 2 loại là bổ ngữ phương thức và bổ ngữ trạng thái.

Bây theo ngữ pháp tiếng Hán hiện đại thì quy nạp lại thành 7 loại, mình nghĩ giải thích thế nào hoặc có mấy loại cũng không quan trọng, quan trong hơn hết là kết quả có thể giúp học viên học tốt là được. Người Trung Quốc nhiều người cũng đâu có biết bổ ngữ, đây là một cách phân tích ngữ pháp giúp người Việt dễ học hơn, vậy thì cứ phương pháp nào đơn giản và hiệu quả là áp dụng là được.

Tới đây là kết thúc bài học về Bổ Ngữ Số Lượng rồi, hẹn gặp các bạn trong bài học sau nhé?


Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406
Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến