Thứ Hai, 19 tháng 4, 2021

 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC 4 TỪ NÓI TRONG TIẾNG TRUNG 汉语中的"说,讲,谈,聊天hànyǔzhōngde shuō, jiǎng, tán, liáotiān 

 

1)    ” nói chuyện một cách bình thường, giải thích (cách nói说法shuōfǎ , thuyết phục说服shuōfú, thuyết minh说明shuōmíng,  cầu thân说亲shuōqīn, thuyết giáo说教shuōjiào, thuyết khách说客shuōkè, nói sạo说嘴shuōzuǐ ).

 

Dự báo thời tiết nói mai có mưa天气预报说明天下雨tiānqìyùbào shuō míngtiān xiàyǔ.

 

Nói rách cả miệng mà cô ấy không nghe说破了嘴她也不听shuōpòlezuǐ tāyě bùtīng.

 

2)    ” nói, kể, giảng (đạo lý, lẽ phải), trình bày nội dung, trả giá (kể chuyện讲故事jiǎng gùshì, nói đạo lý讲道理jiǎngdàolǐ, chú trọng thể diện讲面子jiǎngmiànzi, nêu điều kiện讲条件jiǎngtiáojiàn,  ra giá讲价钱jiǎngjiàqián).

 

Giáo viên đang giảng bài老师在讲课lǎoshī zài jiǎngkè.

 

Cô ấy nói rất hay她讲得很精彩tā jiǎngde hěn jīngcǎi.

 

Chú ý: từ “” và “” về cơ bản nghĩa khá giống nhau, có thể thay thế cho nhau, nhưng từ “  nghĩa rộng hơn, thường thì đều thay được cho từ “”, nhưng không phải trường hợp nào cũng có thể thay “  bằng  được “

 

Bạn nói đi 你说吧/你讲吧nǐshuōba/ nǐjiǎngba .

 

Anh ta thích kể chuyện他喜欢讲故事Tāxǐhuan jiǎng gùshì. (câu này không đổi bằng từ  ” được)

 

    3”nói, đàm thoại, đàm luận. Khác với hai từ “  và “” là“”hoặc  nói thẳng, hoặc nói ý nhưng đều là hai người trở lên nói chuyện với nhau chứ không phải một người.(nói chuyện phiếm谈天tán tiān, tâm sự谈心tánxīn, bàn chuyện buôn bán谈生意tán shēngyì, nói chuyện yêu đương谈恋爱tán liàn ài).

 

Tôi có thể nói chuyện với anh 10 phút được không我跟你谈十分钟,可以吗Wǒ gēnnǐ tán shífēnzhōng, kěyǐma?

 

Chúng ta nói chuyện với anh ta rõ ràng nhé我们跟他谈清楚吧Wǒmengēntā tánqīngchuba?

 

Chú ý: 3 từ “” “” “” đều có thể kết hợp với từ “để trở thành说话” “讲话” “谈话”, khi dịch sang tiếng Việt đều mang nghĩa “ nói chuyện”, nhưng nghĩa thực và cách dùng thì bạn cứ hiểu theo cách giải thích của 3 từ ở trên nhé?

 

4)    聊天儿nói chuyệnphiếm, tán gẫu, tám, buôn dưa leo  không theo một chủ đề nhất định, chỉ cuộc nói chuyện của hai hay nhiều người

 

Khác với 3 từ ở trên đều là những động từ thường, có thể kết hợp với nhiều tân ngữ, cách dùng cũng rất linh hoạt. Từ 聊天儿là một từ ly hợp, và cách dùng cũng hạn chế hơn rất nhiều. Bạn nào muốn hiểu từ ly hợp thì vào phần cuối của cuốn ngữ pháp này nhé?

 

Rảnh không qua đây chúng mình tám một chút有空吗,过来, 我们聊一下天儿yǒukòngma, guòlái, wǒmen liáo yīxià tiānr?

 

Hai đứa tôi tán dóc một tiếng rồi我们俩聊一个小时天儿了wǒmen liǎliáo yī gè xiǎoshí tiānr le.

 

Bạn muốn tán chuyện gì đây?你想聊什么天儿nǐxiǎng liáo shénmetiān?

 

 Chú ý:聊天儿 nói chuyện phiếm, tán gẫu, tám, buôn dưa leo không theo một chủ đề nhất định. Do đó nếu trong một buổi nói chuyện ngiêm túc, hoặc khi nói chuyện với sếp,  trong kinh doanh thì không nên dùng từ này, mà nên dùng 3 từ trên theo ý của mình cho phù hợp. Rất nhiều bạn không nắm bắt hết cái nghĩa thực của 聊天儿  cho nên dùng tùy tiện thì không hay đâu, hài lắm đấy. Có thể mất việc hoặc mất khách hàng chỉ vì bạn dùng 聊天儿  không đúng chỗ đó nhe.


Thứ Hai, 12 tháng 4, 2021

 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

BIỂU ĐẠT CHỈ ĐỊNH GẦN + CHỈ ĐỊNH XA 这儿那儿zhèr  hé nàr 


Có một số động từ, giới từ hay biểu đạt về nơi chốn, phương hướng: 来,去,到,过,住,从,在... ...phía sau chúng thường phải có tân ngữ chỉ nơi chốn, nếu tân ngữ của chúng là danh từ hoặc đại từ chỉ người thì phải thêm 这儿, 那儿 vào sau tân ngữ đó để biểu thị người nói đang ở vị trí nào.

 

       这儿 chỉ định gần, tức là người nói đang ở ngay vị trí, địa điểm đang nói, hoặc gần đó (đây, chỗ này)

 

Khi nào rảnh tới chỗ tôi nhé 有空的话来我这儿吧yǒukòng dehuà lái wǒzhèr ba?

 

Anh ta sống ở Bình Dương đây nè他住平阳这儿呢tā zhù píngyángzhèr ne!

 

Cô ta đang ở Hà Nội 他正在河内这儿tā zhèngzài hénèi zhèr .

 

       那儿 chỉ định xa, tức là người nói không đang ở vị trí hoặc nơi đang nói, hoặc cách xa chỗ đó (đó, chỗ đó)

 

Bọn họ đang tới chỗ bạn đó他们去你那儿tāmen qù nǐnàr .

 

Bạn tới công ty đó chưa你到公司那儿了吗nǐ dào gōngsī nàr lema?

 

Nó đi ngang qua nhà bạn他从你家那儿路过tācóng nǐjiā nàr lùguò.

 

Chú ý: khi nói chuyện mà ta thêm这儿, 那儿 vào sau tân ngữ chủ yếu là để biết người nói đang ở vị trí nào, trong khẩu ngữ hiện đại có thể không dùng cũng được, nhưng người nghe khó mà biết người nói đang ở đâu nếu không sự dụng这儿, 那儿 vào sau tân ngữ. Có điều nếu làm bài tập, hoặc đi thi thì nên sử dụng nhé?

 

Cô giáo từ trường học đi về rồi老师从学校这儿回去了lǎoshī cóng xuéxiào zhèr huíqùle. (người nói đang ở trường học)

 

Cô giáo từ trường học đi về rồi老师从学校那儿回去了lǎoshī cóng xuéxiào nàr  huíqùle. (người nói không phải đang ở trường học).


Chú ý: từ "这,那 zhè " có nghĩa và cách dùng khác với "这儿那儿zhèr, nàr". vì từ "这,那 zhè " là những đại từ chỉ định, còn"这儿那儿zhèr, nàr" là những đại từ chỉ nơi chốn:

Cái này 这个zhègè
 
Chiếc xe đó 那辆车nàliàngchē
 
Cô ấy ở đây 她在这儿tāzàizhèr 

Nó về công ty bên đó rồi 他回公司那儿了tāhuígōngsī nàr le

khi dùng "这儿那儿zhèr, nàr" để biểu đạt nơi chốn, theo âm của Đài Loan và một số nơi có thể đổi thành 这里(边),那里(边)
 

Cô ấy ở đây 她在这儿tāzàizhèr = 她在这里(边)


Nó về công ty bên đó rồi 他回公司那儿了tāhuígōngsī nàr le = 他回公司那边了

Thứ Ba, 6 tháng 4, 2021

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN


HỌC TỪ TRƯỚC VÀ SAUSAU NÀY VÀ SAU ĐÓ以前和以后,然后和后来的用法yǐqián hé yǐhòu deyòngfǎ


       Cách dùng 以前 có hai cách dùng: ... ... 以前       以前... ...

 

1)  以前... ...(trước kia, ngày trước): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh以前, 我学英文yǐqián wǒxué yīngwén.

 

Trước kia tôi là công nhân以前, 我是个工人yǐqián wǒshìgè gōngrén.

 

2) ... ... 以前 (trước khi, trước): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ )

 

Trước khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) qián.

 

Trước khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) qián.

 

       Cách dùng 以后, có hai cách dùng: ... ... 以后  以后... ....

 

1)... ...(sau này): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Sau này tôi học tiếng Anh, 我学英文yǐhòu wǒxué yīngwén.

 

Sau này tôi là công nhân, 我是个工人yǐhòu wǒshìgè gōngrén .

 

2) ... ... (sau khi, sau): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ ) 

 

Sau  khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) hòu.

 

Sau  khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) hòu.

 

Chú ý: 以前 có nghiã đối lập với nhau, nhưng cách dùng thì giống hệt nhau. Chúng đều có hai cách dùng (đầu câu, cuối câu, có thể giản lược "” khi ở cuối câu)

 

Trước 8h bạn làm gì 八点(以)前你做什么bādiǎn (yǐ) qián nǐzuò shénme?

 

Sau 8h bạn làm gì 八点(以)后你做什么bādiǎn (yǐ) hòu nǐzuò shénme?

 

Cách dùng “然后 Là liên từ, thường dùng để biểu thị sau khi kết thúc một động tác hoặc một  sự việc thì có 1 động tác hoặc một sự việc khác tiếp theo…...然后... ...Từ “然后”chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1.

 

 Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén.

 

 Tôi là công nhân, sau đó là giáo viên我是个工人,然后是个老师wǒshìgè gōngrén, ránhòu shìgè lǎoshī.

 

 

Cách dùng “后来” thường dùng để biểu thị sự thay đổi, hoặc sự chuyển ngoặt ngược lại hoàn toàn so với ban đầu, hoặc một nhận định sai lầm so với thực tế. “后来” chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1 (sau đó, về sau).

 

 

Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxuéyīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Trước kia tôi là công nhânsau đó thấy làm giáo viên nhiều tiền hơn nên đổi qua làm giáo viên以前, 我是个工人,后来感觉当老师薪水比工人多,所以改成当老师了yǐqián wǒshìgè gōngrénhòulái gǎnjué dānglǎoshī xīnshuǐ bǐgōngrén duō, suǒyǐ gǎichéng dānglǎoshīle.

 

Chú ý: rất nhiều bạn đã và đang bị lộn giữa hai từ “后来 và 然后” bởi hai từ đó có nghĩa khá giống nhau thật, đều mang nghĩa “ sau đó”. Bạn chỉ cần nhớ một chút ý nho nhỏ này sẽ không bao giờ lộn nữa đâu:

 

 后来biểu thị sự thay đổi, đối ngược lại so với ban đầu, và khi dùng 后来thường là thời gian khá dài (mấy tiếng mấy ngày, hoặc mấy năm...) khi dùng 后来thường phải giải thích nguyên nhân thay đổi

 

 然后biểu thị hành động thứ 2 tiếp theo hành đông thứ nhất (không thay đổi ý, không đối ngược) mà hành động thứ hai và hành động thứ nhất cách nhau không xa, chỉ tính bằng giây hoặc phút mà thôi.

 

Cùng mình đến với hai ví dụ dưới đây nhé?

 

       Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén .

 

 Ý của người nói là buông cuốn sách tiếng Anh xuống sẽ tiếp tục cầm sách tiếng Hoa học tiếp, ở đây mang ý là hành động tiếp theo hành động, vả lại hành động học tiếng Hoa chỉ cách học tiếng Anh mấy giây chứ không lâu.

 

       Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxué yīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Ý của người  nói là đã thay đổi tư duy và phương pháp, đã bỏ đi hành động thứ nhất, và thời gian thực hiện hành động thứ 2 này cách hành động thứ nhất ít nhất  cũng là vài ngày, vài tháng, vài năm, hoặc vài chục năm.

 

  Rất mong cách giải thích như vậy có phần nào sự hỗ trợ cho các bạn, có thể chưa phải là tất cả, nhưng đây là cách khá đơn giản để đưa một vấn đề trở về đơn giản, xin chào.


Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406
Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến