Thứ Sáu, 30 tháng 9, 2022

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 

CÁCH DÙNG CẤU TRÚC “NGOÀI...RA...除了。。。以外,。。。

Dùng để biểu thị ngoài cái gì ra còn có cái khác nữa. Phía sau thường có ", , 都,全,只" đi kèm. Từ “除了” nếu ở trước ở trước một nhân vật hoặc tình huống nào đó thì phía sau sẽ còn nhân vật khác hoặc tình huống khác nếu ở sau nhân vật nào đó thì biểu thị nhân vật đó sẽ có hai hoặc nhiều hành động phía sau. (có thể ở trước hoặc sau chủ ngữ tùy tình huống)

Tôi ngoài học tiếng Trung ra còn học lịch sử Trung Quốc我除了学汉语以外, 还学中国历史Wǒ chúle xué Hànyǔ yǐwài, hái xué Zhōngguó lìshǐ.

Ngoài tiểu Vương ra, tiểu Trang, tiểu Lý cũng biết nói tiếng Anh除了小王以外, 小张, 小李也会说英语chúlexiǎowángyǐwài , xiǎozhāngxiǎolǐ yěhuìshuōyīngyǔ.

Ngoài Bình Dương ra, anh ấy còn đi qua rất nhiều nơi除了平阳以外他还去过不少地方Chúle píngyáng yǐwài, tā hái qùguò bù shǎo dìfāng.

除了。。。以外,。。。Trong cấu trúc này 除了”có thể giản lược, từ “以外” có thể đổi thành“此外cǐwài,另外lìngwài”. Chǐ là  此外” chỉ dùng nhiều trong văn viết, “另外” lại dùng nhiều trong văn nói, nhưng nếu muốn dùng “此外cǐwài,另外lìngwài” thì phía trước phải nói rõ ràng nguyên nhân phía sau giải thích, chứ không dùng tự do như除了。。。以外,。。。và “此外cǐwài,另外lìngwài” là liên từ cho nên thường ở sau dấu phẩy.

Sự việc này ngoài tiểu trương ra biết ra, chúng tôi đều không biết这件事老张知道,此外我们都不知道zhèjiànshì lǎozhāngzhīdao, cǐwài wǒmendōubùzhīdao.

Ngoài Đại Vệ đi qua Trường Thành ra, chúng tôi đều chưa đi qua大卫去过长城,另外我们都去过Dàwèi qùguo chángchéng, lìngwài wǒmen dōuméiqùguò.

除了。。。以外  có thể đổi thành除了。。。phía sau thường có 就是,还是để nhấn mạnh

Việt Nam gần đây ngoài dịch bệnh nghiêm trọng ra, thì là bão tố không ngừng, lũ lụt liên miên最近越南除了疫情严重之外,就是起台风,或是闹水灾zuìjìnyuènán chúleyìqíngyánzhòng zhīwài, jiùshì qǐdàfēng, huòshì nàoshuǐzāi.

Thời gian phong tỏa toàn thành phố Bình Dương, tôi chỉ biết đọc sách mà thôi平阳全城封锁的时间,我除了看书之外,还是看书píngyáng quánchéng fēngsuǒ deshíjiān, wǒchúle kànshūzhīwài, háishìkànshū.

– ngoài ra ta cũng có thể dùng “chú,除开chúkāi,除去chúqù” để thay thế cho “除了”, nhưng chúng không được dùng phổ biến như 除了”,

Ngoài tiểu Vương ra, tiểu Trang, tiểu Lý cũng biết nói tiếng Anh除小王以外, 小张, 小李也会说英语chúxiǎowángyǐwài, xiǎozhāng,xiǎolǐyěhuìshuōyīngyǔ.

Hòa Tử và cha của anh ấy ngoài Thượng Hải, còn đi Quảng Châu, Hongkong和子和他父亲除去上海以外, 还去广州, 香港hézi hétā fùqīn chúkāi qùshànghǎiyǐwài, háiqù guǎngzhōu, xiānggǎng.

Nơi anh ấy sống thật sự rất tốt, ngoài cách trường rất gần ra cũng rất yên tĩnh他住的地方真不错, 离学校很近以外, 也很安静Tā zhù de dìfāng zhēn búcuò, chúle lí xuéxiào hěn jìn yǐwài, yě hěn ānjìng.


Thứ Hai, 19 tháng 9, 2022



 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 

CÁCH DÙNG TỪ TRONG TIẾNG TRUNG  (Tính từ, động từ, liên từ, danh từ)  “jiǎ ,jià “

làm tính từ biểu thị không thật, giả dối (thường ở trước danh từ): Giả (đọc là “jiǎ”)

Tóc giả假发jiǎfā

Lời giả dối假话jiǎhuà

Khuôn mặt giả dối (mặt nạ)假面具jiǎmiànjù

làm động từ giống từ 借,mang nghĩa “mượn” (đọc là “jiǎ”)

Hát nhép假唱jiǎchàng

Mượn tay假手jiǎshǒu

Giả bộ 假装jiǎzhuāng

làm liên từ (đọc là “jiǎ”)

Nếu như假如jiǎrú

Giả sử假使jiǎshǐ

Giá như假若jiǎruò

làm danh từ: kỳ nghỉ, phép (đọc là “jià”)

Nghỉ phépfàngjià

Xin nghỉ phépqǐngjià

Nghỉ bệnhbìngjià

Bài học đã hết rồi chúc các bạn luôn học tốt


Thứ Hai, 12 tháng 9, 2022

 



HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

CÁCH DÙNG 只有。。。才。。。    “CHỈ CÓ...MỚI...”

 

Liên kết một câu phức điều kiện. “只有”biểu thị điều kiện cần có, “” phía sau biểu thị tình huống hoặc kết quả sinh ra từ điều kiện đó.


Chỉ có nỗ lực học mới có thể học tốt
只有努力学习才能学得好
Zhǐyǒu nǔlì xuéxí cáinéng de hǎo.


Học ngoại ngữ, chỉ có nghe nhiều, nói nhiều, mới có thể học tốt学外语, 只有多听, 多说, 才能学好Xué wàiyǔ, zhǐyǒu duō tīng, duō shuō, cáinéng xuéhǎo.

 

Ngoài  kết hợp với từ ” như trên ra, phía sau cũng có thể  kết hợp “还,否则,不要”. Nó gần như: 除非。。。trừ phi...

 

Chỉ cần lập tức nói với tôi, mới còn kịp giải quyết chuyện này只有马上告诉我,还来得及解决这件事zhǐyào mǎshàng gàosuwǒ, háiláidejí jiějuézhèjiànshì.

 

Trừ phi không ngừng nỗ lưc, nếu không sẽ không có thành tích只有不停地努力,否则看不见成绩zhǐyǒu bùtíngdenǔlì, fǒuzé kànbùjiàn chéngjī.

 

Trừ phi bạn tự làm, nếu không sẽ không hiểu được được sự việc只有你亲手去动,要不就弄不明白这件事zhǐyǒu nǐqīnshǒu qùdòng, yàobù jiùbùmíngbái zhèjiànshì.

 

     Có thể đặt ở phân câu sau để giải thích thêm điều kiện duy nhất này (đảo ý)

 

Muốn biết được mùi vị của trái cây, trừ phi tự mình nếm thử想知道水果的味道,只有你亲口去尝xiǎngzhīdao shuǐguǒdewèidào, zhǐyǒuqīnkǒu qùcháng.

 

Muốn học biết bơi thì phải tự mình xuống nước mà thôi要学会游泳,只有自己下水yào xuéhuìyóuyǒng, zhǐyǒu zìjǐxiàshuǐ.

 

Từ  ngoài kết hợp với từ “ như trên ra thì vẫn có thêm một số kết hợp cố định khác cũng khá phổ biến:

Đành phải只好zhǐhǎo Chỉ cần只要zhǐyàoChỉ dùng只用zhǐyòng, Chỉ có thể只能zhǐnéng.

Từ  ” ngoài làm phó từ như các trường hợp như trên, nó còn là một lượng từ, khi đó đọc là “zhī” con, cái:

Một cánh tay一只手yīzhīshǒu

Một chiếc giày一只鞋yīzhīxié

Hoặc làm lượng từ cho các con vật. Phần lớn 80% các loài vật đều có thể dùng từ này:

Một con chó一只狗yīzhīgǒu.

Một con tôm一只虾yīzhīxià

Mộtconhổ一只老虎yīzhī lǎohǔ

Chủ Nhật, 4 tháng 9, 2022




 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

SO SÁNH CÁCH DÙNG CỦA 想起来想出来

 

想起来。。。nhớ ra (một sự việc tưởng đã quên, bây giờ nhớ lại)

想出来。。。nhớ ra, nghĩ ra (đã hiểu một sự việc gì đó, nghĩ ra biện pháp cách làm, cách giải quyết vấn đề)

Tôi nhớ ra rồi, cô ta tên là Hắc Minh我想起来了,她名叫黑明wǒxiǎngqǐláile, tājiàohēimíng.

Tôi nhớ ra rồi, 1+1=3我想出来了,一加二等于三wǒxiǎngqǐláile, yījiāyīděngyú sān. 

Tiếng Việt thường nói “không nhớ ra” nhưng khi dịch sang tiếng Hoa phải để từ “không” đó vào sau động từ để tạo thành bổ ngữ khả năng.

Cô ta không thể nhớ nổi tôi bao nhiêu tuổi她想不起来我多大tāxiǎngbùqǐlái wǒduōdà.

Bạn đã nghĩ ra các nào chưa你想出来办法了吗nǐxiǎngchūlái bànfǎlema?

  khi nhớ về một vấn đề, một sự việc thì chúng ta dùng “”, khi nói về tình cảm tình thương thì dùng “

记得còn nhớ, nhớ lại..., 记了jìle nhớ rồi,记住jìzhù – nhớ kỹ

Tôi rất nhớ gia đình tôi我很想我的家庭wǒhěnxiǎng wǒdejiātíng.

Anh ta nhớ không nổi số điện thoại của tôi他记不住我的电话号tājìbùzhù wǒde diànhuàhào.

Cô ta đã nhớ sự việc hôm nay她记了今天的事tājìlejīntiāndeshì

 

Mình thường nhớ về tuổi thơ nghèo khổ của mình我常想起我小时候贫穷的生活wǒchángxiǎngqǐ wǒxiǎoshíhou pínqióng deshēnghuó.


 BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI HẸN GẶP LẠI CÁC BẠN TRONG CÁC BÀI SAU?

Thứ Sáu, 26 tháng 8, 2022

 



HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

CÁCH DÙNG TỪ 呆,傻,笨,痴,愚蠢TRONG TIẾNG TRUNG


  Trong giao tiếp thường ngày, có đôi khi một câu nói, một âm tiết phát ra có thể phù hợp chưa cũng có thể tạo cảm giác thoải mái hay không cho người nghe. Hãy cùng mình điểm danh một chút về cách nói về chữ “không thông minh” như thế nào ?


dāi -  ngốc (đầu óc chậm chạp, không nhanh nhẹn) = “lèng – sững sờ

Đầu óc ngây ngô呆头呆脑


Ngẩn người
发呆

Sợ hãi trơ mặt ra
吓呆了


– Nán lại, ở lại, chán, buồn
= ""dāi– ở lại

 

 Ở nhà xem tivi呆在家里看电视

 

Một mình buồn chán一个人呆着

 

shǎ – ngốc, khờ, dốt (hồ đồ, không hiểu chuyện) nặng hơn một chút

 

Bạn thật ngốc 你真傻nǐzhēnshǎ

Đầu óc ngu muội
傻头傻脑 shǎtou shǎnǎo

Giả vờ ngớ ngẩn
装疯卖傻zhuāngfēng màishǎ

Sợ lú cả người
吓傻了xiàshǎle

 

bèn – ngu, dốt (đầu óc không phát triển) nặng hơn

 

Cái thằng ngu này你这个家伙nǐzhègè bènjiāhuǒ

 

Đi đôi giày nặng nhọc này thật khó chịu穿着这双笨重的鞋走路真难受chuànzhe

 

 zhèshuāng bènzhòng dexié zǒulù zhēnnánshòu.

 

Cái thằng đần này你这个笨蛋nǐzhègè bèndàn

 

chī – ngu, gàn, dở hơi, si mê, nghiền (loạn trí, khùng, thần kinh thất thường) nghĩa nặng hơn

Ngu ngốc
痴呆chīdāi

 

Người ngốc nói mê痴人说梦chīrén shuōmèng

 

Si mê痴迷chīmí

 

Si tình痴情chīqíng

 

愚蠢yúchǔn - ngu xuẩn, ngu dại (cực ngu, ngu muội) nghĩa nặng hơn

 

Ngu xuẩn không biết gì愚蠢无知

Cách làm này quá ngu xuẩn
这种做法太愚蠢

 

Ngu đần愚拙yúzhuò

 

Ngày cá tháng 4愚人节yúrénjié

 

Dưới đây là một số câu hay dùng để mắng người:

 

Ngớ ngẩn, thằng ngốc, bệnh down白痴 báichī

Kẻ ngu si, kẻ dần độn呆子 dāizi = 傻子 shǎzi


Kẻ ngốc
愚人 yúrén


Đồ ngu, đồ đần độn
蠢才 chǔncái = 蠢货 chǔnhuò


Đồ ngốc
傻瓜 shǎguā (thường dùng để đùa cợt giữa bạn bè)


Đồ ngốc
呆瓜 dāiguā = 傻瓜 shǎguā


Đần độn, ngu si
笨蛋 bèndàn


Đồ ngu si
二百五 èrbǎiwǔ


Tên ngu xuẩn, đồ ngu đần
蠢人 chǔnrén


Đần như khúc gỗ
木头人 mùtourén


Ngu ngốc
傻帽儿 / 傻帽 shǎmào (r)


Đồ bị thịt, đồ bao rơm, đồ ăn hại
草包 cǎobāo


Đầu óc có vấn đề
脑残 nǎocán

 

Đồ ăn hại, kẻ vô dụng饭桶 fàntǒng


Ngu ngốc
傻逼 shǎbī


Đồ con lừa, đồ ngu
蠢驴 chǔnlǘ


Đồ ngốc, năng lực kém
低能儿 dīnéngr


Thằng ngốc
笨家伙 bènjiāhuǒ


Đồ mít đặc, dốt đặc cán mai
无知者 wúzhīzhě


Thằng ngố
hānzi


Đồ ngốc
笨瓜 bènguā = 傻瓜 shǎguā = 呆瓜 dāiguā


Tên trộm ngu ngốc
笨贼 bènzéi


Người ngu đần
愚氓 yúméng


Đồ ngu xuẩn
痴汉 chīhàn


Đồ không có não
胸大无脑 xiōngdàwúnǎo


Máu lên não chậm
脑缺氧 nǎoquēyǎng


 Đồ ngu
笨货 bènhuò


Tên đại ngốc
大傻个儿 / 大傻个 dàshǎgè(r)


Tên ngốc, kẻ hậu đậu
笨伯 bènbó


BÀI HỌC TỚI ĐÂY LÀ ĐÃ HẾT, CHÚNG TA SẼ GẶP LẠI TRONG BÀI HỌC SAU ?


Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406
Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến