Thứ Sáu, 5 tháng 7, 2024

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

来说duì…láishuō  Biểu thị cách nhìn nhận từ góc độ của người nào đó, sự việc nào đó, sau kết hợp lại với phần kết luận. Cũng nói: “说来    đối...mà nói.

这件事对老王来说,影响不是很大........................................................................

对我来说,北京已经成了第二家乡.......................................................................

对一个老师来说,怎么教好自己的学生是最重要的................................................

– Chú ý 拿。。。来说(来做,开玩笑)lấy...mà nói, mà làm, giỡn.

Lấy công việc ra mà nói, anh ta là người nghiêm túc nhất拿工作来说,他是个

最认真的nágōngzuò láishuō, tāshìgè zuìrènzhēnde.

Đừng lấy tôi ra làm trò đùa别拿我来开玩笑biénáwǒlái kāiwánxiào.

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ


Thứ Tư, 19 tháng 6, 2024


 
HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

zhuāng(动)giả vờ, giả bộ = 假装

 
懂就是懂,不懂就是不懂,不要装懂...................................................................



 病是装不出来的...................................................................................................

他装着高兴的样子,其实心里很难过...................................................................

 – Ngoài ra “” còn mang nghĩa là “lắp đặt, sắp xếp”.

Lắp điện thoại装电话zhuāngdiànhuà.

Xếp lên xe装上车zhuāngchē.

Cậu ta rất thích giả ngu......................................................................................

Bạn giúp tôi lắp một bộ máy tính bàn nhé?...........................................................


BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Chủ Nhật, 2 tháng 6, 2024



 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

shàng (动, Làm bổ ngữ kết quả, đứng sau một động từ biểu thị đã đạt được mục đích, thực hiện được lý tưởng, v.v...Được”.

王老师搬进了新楼,住上了新房.........................................................................

他儿子今年考上了北京大学................................................................................

我想什么时候能开上自己的车就好了.................................................................

– Khi   là một động từ biểu thị hành động chỉ hướng lên, bước.

他上楼去了..........................................................................................................

你上哪儿了.......................................................................................................

– Khi   là một danh từ thì thường ở sau một danh từ khác “trên”

他在楼上学习......................................................................................................

桌子上有一本书.................................................................................................

Cô ta đã yêu anh chàng đó rồi.........................................................................

Bạn giúp mình khóa cửa lại nhé?.......................................................................

Trên vấn đề này cần phải thỉnh giáo anh ấy........................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẶP LẠI CÁC BẠN TRONG BÀI SAU NHÉ?



Chủ Nhật, 19 tháng 5, 2024


 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

kào(动, dựa vào, nhờ vào; tiếp cận, áp sát; dựa, kề, tựa (nếu phía sau có động từ thì “” là “”, nếu không có động từ thì nó là  ”.

父母死得很早,他能上到大学,全靠学校和国家的帮助.......................................

我们一家全靠父亲的工资生活.....................................................(靠。。。生活)

– Tiếp cận hoặc áp sát, bên cạnh, gần kề một địa điểm nào đó. Lúc này có thể thay bằng lín,挨āi.

我的家乡,前边临着一条河,后边靠着一座小山,是有名的风景区

...............................................................................................................................

Người hoặc vật dựa, tựa vào người hoặc vật khác.

屋子里,靠墙放着一张桌子..................................................................................

别靠在我身上.........................................................................................................

 – Từ “píng” cũng mang nghĩa là “dựa, dựa vào” như  ”, nhưng nó chỉ dùng trong những tình huống trìu tượng mà thôi.

你凭着什么身份来这儿?......................................................................................

我们都凭着身份证去买飞机票...............................................................................

Nhà tôi kề bên đường lớn....................................................................................

– ngoài những từ như trên còn có một từ là “giới từ cũng mang nghĩa như ”,  biểu thị phương tiện, phương thức, lúc này, có nghĩa như là yòng /.  

Hai nước dùng cách thức hòa bình giải quyết vấn đề biên giới两国以和平的方式解决边境问题liǎng guó yǐ hé píng de fāng shì jiě jué biān jìng wèn tí. 

Phải dùng tốc độ nhanh nhất để giải quyết vấn đề要以最快的速度解决问题yào yǐ zuì kuài de sù dù jiě jué wèn tí. 

Nếu bạn nào muốn hiểu rõ hơn về cách dùng của các từ 凭,靠, 挨,以” thì hãy vào mục thứ 26 trang 90 trong cuốn ngữ pháp tập 3 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ?


Thứ Năm, 2 tháng 5, 2024

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

原来yuánlái (副)Lúc đầu, vốn dĩ,  hóa ra, thì ra. Biểu thị sự việc hoặc hành động đã thay đổi, không giống lúc đầu, thường dùng trong câu phức. (tốt=>xấu, xấu=>tốt)

原来她一句汉语都不会说,现在已经能翻译一些简单的文章了......................

..............................................................................................................................

原来我们家乡连汽车都不通,现在交通可方便了................................................

.........................................................................................................................


Phát hiện ra tình huống trước đây chưa hề biết, hàm ý đột nhiên tỉnh ngộ. Có thể đứng trước hoặc sau chủ ngữ đều được.

这几天他都没来上课,原来他病了....................................................................

 我想是玛丽,原来是你啊....................................................................................

– đồng nghĩa với từ “原来” là từ “vốn là本来běnlái  nhưng nó mang ý “lẽ phải, sự thực”, chứ không hề mang ý “nhận ra, ban đầu”, vả lại “vốn là本来běnlái. Nếu biểu đạt ý thay đổi thì có thể dùng cả 2, và đều có thể ở trước, sau chủ ngữ.

Quần áo cậu ta quá cũ rồi, nhìn không ra màu ban đầu nữa他的衣服太旧了,已经看不出原来 (本来) 的颜色。

– Khi biểu thị sự tán đồng với ý kiến người khác, hoặc lý lẽ thì dùng “本来

Đúng rồi, đây có thể là bộ phim đoạt giải năm nay本来嘛,这可是今年获奖的电běnláima, zhèkěshì jīnniánhuòjiǎng dediànyǐng. 

 Đáng lý ra tôi nên chăm chỉ học tiếng Anh我本来应该认真学英语Wǒ běnlái yīnggāi rènzhēn xué Yīngyǔ.

– nếu danh từ trong câu là từ trìu tượng thì 本来” và “原来” đều có thể dùng. Còn nếu danh từ đó là danh từ cụ thể thì chỉ dùng 原来

我本来(原来)的专业是经济. .........................................................................

原来的房间有点吵,我换房间 (câu này không thay 本来 được房间là danh từ

cụ thể)....................................................................................................................

Thì ra cô ta 28 tuổi, tôi lại cho rằng 20.............................................................

Bọn họ vẫn sống ở chỗ ban đầu.........................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẠP LẠI TRONG

 BÀI SAU NHÉ



Thứ Hai, 15 tháng 4, 2024



 

HOA NGỮ  NHỮNG NGƯỜI BẠN

拥有yòngyǒu (动)có. Tân ngữ thường là từ chỉ số lượng nhiều, hoặc danh từ trìu tượng có hàm ý về số lượng nhiều.

中国拥有十二亿人口...........................................................................................

我们拥有国外这些大学的全部资料.....................................................................

 – Tiếng Hán có 3 từ đều có thể biểu đạt  ý “có” nhưng cách dùng khác nhau:

yǒu tân ngữ là những danh từ bình thường (sách, xe, tiền, bạn bè...)

我有一个好朋友..................................................................................................

具有jùyǒu tân ngữ là những danh từ trìu tượng, và thường có định ngữ “de” phía sau (hoài bão, cách nghĩ, lý tưởng...)

具有信心............................................................................................................

具有伟大的意义..................................................................................................

 – Theo thói quen văn ngôn thì “” thường hay được dùng nhất và cũng có thể thay thế cho hai từ kia rất nhiều, nhưng nếu như để biểu dạt chính xác cho người nghe dễ hiểu hoặc trong phương diện văn viết thì ta vẫn nên dùng từ cho đúng với ngữ cảnh thì vẫn hơn.

Cô ta có lý tưởng rất cao thượng........................................................................

Tôi đã từng chỉ có một bộ quần áo trên người mà thôi.......................................

............................................................................................................................

Bình Dương có hai triệu nhân khẩu.....................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, GẶP LẠI TRONG

 BÀI SAU NHÉ!

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến