Thứ Bảy, 4 tháng 2, 2023

 

Trung Tâm Ngữ 汉语中的中心语 (gần như không có trong các bài viết hoặc các trang website dạy tiếng Trung của người Việt cho đến hiện nay 10/09/2021)

Là từ hoặc ngữ quan trọng nhất trong câu, thường được từ hoặc ngữ phía trước nó tu sức hoặc miêu tả, là thành phần đứng sau  cùng của câu. Nó đối ngược lại tiếng Việt, bởi trong tiếng Việt cái thành phần quan trọng nhất ở đầu câu. Trong tiếng Trung “Trung Tâm Ngữ” được chia làm ba loại: (定语中心与+状语中心语+补语中心语).

Khi học tiếng Hoa bạn chỉ cần nhớ Danh từ đứng đầu câu dịch ngược – Động từ đứng đầu câu dịch xuôi (bạn đã hiểu được 80% ngữ pháp tiếng Trung rồi đó).

1– Trung Tâm ngữ của Định Ngữ定语中心语dìngyǔzhōngxīnyǔ.Là một thành phần phía sau cùng của một cấu trúc dịch ngược (thường do danh từ hoặc cụm từ mang tính chất như danh từ, đại từ đảm nhiệm. Phía trước nó có thể có hoặc không trợ từ““tùy theo ngữ cảnh.) Nếu muốn hiểu cách dùng  ” thì vào mục số 8 trang 17 của của cuốn ngữ pháp tập 1 của Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

 

Sách của tôi我的wǒdeshū(là định ngữ, là trợ từ, là trung tâm ngữ)

Nhà bằng gỗ木头房子mùtoufángzi (木头là định ngữ, 房子là trung tâm ngữ)

Động vật hoang dã野生动物yěshēngdòngwù(野生là định ngữ, 动物là trung tâm ngữ)

Dáng vẻ khuôn mặt không biểu cảm面无表情的(面无表情là định ngữ, là trợ từ, là trung tâm ngữ)

Sự ủng hộ của quần chúng群众的支持qúnzhōngdezhī chí

Sự khôn ngoan của người kinh doanh商人的精明shāngréndejīngmíng

– Trong cấu trúc Trung Tâm ngữ của Định Ngữ có thể có nhiều định ngữ hoặc nhiều Trung Tâm ngữ, nó tùy theo tình huống hoặc ý nghĩa của thành phần mà hiểu (chỉ cần nhớ “Trung Tâm ngữ” là thành phần quan trọng nhất trong câu và nó đứng ở cuối câu là được)

Mục tiêu quan trọng nhất của học sinh học ngoại ngữ学外语的学生的重要目标xuéwàiyǔ dexuéshēng dezhòngyào mùbiāo.

学外语的学生的重要目标 (重要目标 là trung tâm ngữ cho định ngữ学外语的学生)

学外语的学生 (学生là trung tâm ngữ cho định ngữ学外语)

重要目标(目标là trung tâm ngữ cho định ngữ重要)

Một ngày hạnh phúc của tháng này这个月幸福的一天zhègèyuè xìngfúdeyītiān.

这个月幸福的一天 (一天là trung tâm ngữ cho định ngữ这个月幸福)

幸福的一天 (一天là trung tâm ngữ cho định ngữ幸福) 

2–Trung tâm ngữ của trạng ngữ状语中心语Zhuāngyǔzhōngxīnyǔ. Là một thành phần phía sau cùng của một câu (Thường do động từ hoặc tính từ đảm nhiệm. Phía trước nó có thể có hoặc không ““tùy theo ngữ cảnh. Thường có tính từ hoặc phó từ chỉ mức độ phía trước hỗ trợ). Nếu muốn hiểu cách dùng  ”thì vào mục 29 trang 100 của cuốn ngữ pháp tập 3 của Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

 

Chơi đùa vui vẻ快乐地玩耍kuàilè dewánshuǎ (玩耍 là trung tâm ngữ của trạng ngữ快乐 )

Chạy từ từ慢慢地mànmàn debǎo (là trung tâm ngữ của trạng ngữ慢慢 )

Lãnh ngộ triệt để彻底领悟chèdǐlǐngyù (领悟là trung tâm ngữ của trạng ngữ彻底)

Vô cùng sâu sắc非常深fēicháng shēnkè (là trung tâm ngữ của trạng ngữ非常)

3– Trung tâm ngữ của bổ ngữ补语中心bǔyǔzhōngxīnyǔ Là một thành phần phía sau cùng của một câu, chính là những từ làm  bổ ngữ(thường do tính từ, hoặc kết cấu tính từ hoặc động từ đảm nhiệm, phía trước hay có ““trong kết cấu của bổ ngữ trình độ.) Nếu muốn hiểu cách dùng  ”thì vào mục 3 trang 9 của cuốn ngữ pháp tập 3 của Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

 

Lớp vôi zhang điểm rất đẹp粉刷装修得很好看fěnshuāzhuāngxiūdehěnhǎokàn (好看là bổ ngữ cũng chính là trung tâm ngữ).

Hốt hoảng như một đứa bé惊慌失措得像个孩jīnghuāngshīcuò dexiànggèháizi (像个孩là bổ ngữ cũng chính là trung tâm ngữ)

 

Nói rất lợi hại说得很厉害shuōdehěnlìhài. (厉害là bổ ngữ cũng chính là trung tâm ngữ)

Sự khác biệt củaTrung Tâm Ngữ với Chủ Ngữ trong tiếng Trung:

Chủ Ngữ là chủ thể của hành động, sự việc phía sau nó (chủ ngữ đứng đầu câu để dẫn dắt ra hành động hoặc sự việc phía sau

Nó chơi đùa vui vẻ快乐地玩耍tā kuàilè dewánshuǎ

Bạn chạy từ từ慢慢地nǐmànmàn debǎo

 Lời của anh trai vô cùng sâu sắc哥哥的话非常深gēgedehuà fēicháng shēnkè

Chủ ngữ thường ở đầu câu, nhưng nếu có từ chỉ thời gian thì chủ ngữ có thể ở trước hoặc sau từ chỉ thời gian, nhưng nó vẫn là chủ ngữ và từ chỉ thời gian dù ở trước hay sau chủ ngữ thì nó cũng chỉ là trạng ngữ mà thôi (vì từ chỉ thời gian được ưu tiên):

7h sáng tôi đi làm 早上七点我去上班 = 我早上七点我去上班zǎoshangqīdiǎn wǒqùshàngbān  = wǒzǎoshangqīdiǎn qùshàngbān.

Trung Tâm Ngữ là thành phần đứng cuối câu, nó chịu sự tu sức, miêu tả của những từ ngữ phía trước

 

Sách của tôi我的wǒdeshū.

 

Chạy từ từ慢慢地mànmàn debǎo.

 

Nói rất lợi hại说得很厉害shuōdehěnlìhài.


Thứ Sáu, 27 tháng 1, 2023

 



HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

34) Thành Ngữ 汉语中的成语

Những Câu Thành ngữ tiếng Trung thông dụng nhất:

 

  Thành ngữ là một loại từ rất hay trong ngôn ngữ, và dường như mỗi quốc gia, dân tộc thậm chí một vùng miền hay một khu nho nhỏ cũng có những thành ngữ cho riêng mình. Thành ngữ tiếng Trung phần lớn có 4 chữ. Mặc dù chỉ có 4 chữ nhưng nó lại biểu đạt ý rất sâu xa, và thường khó mà thay đổi bởi đã là một kết cấu khá vững chắc và sâu xa được đúc kết từ bao đời hoặc từ những lời nói thâm thúy hoặc câu chuyện mang ý nghĩa rất sâu lắng.

 

Một số Thành ngữ tiếng Trung hay và thường dùng:

Tiếng việt

Tiếng Trung

Phiên âm

Ý nghĩa

Tố đáo lão, học đáo lão

做到老, 学到老

zuò dào lǎo, xué dào lǎo

Làm đến già, học đến già. Việc học không có chỗ dừng, người ta phải học suốt đời.

Tứ hải giai huynh đệ

四海皆兄弟

sì hǎi jiē xiōng di

Bốn bể đều là anh em. Cả loài người đều là anh em.

Vận trù duy ác

运筹帷幄

yùn chóu wéi wò

Bày mưu tính kế

Vi thiện tối lạc

为善最乐

wéi shàn zuì lè

Làm điều thiện là vui nhất.

Đào hồng liễu lục

桃红柳绿

táo hóng liǔ lǜ

Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp. Cảnh sắc mùa xuân rất đẹp.

Điêu trùng tiểu kĩ

雕虫小技

diāo chóng xiǎo jì

Tài chỉ đủ vẽ được con giun → tài cán nhỏ mọn.

Mã lão vô nhân kị, Nhân lão tựu thụ khi

马老无人骑, 人老就受欺

mǎ lǎo wú rén qí, rén lǎo jiù shòu qī

Ngựa già chẳng ai buồn cưỡi, người già bị lắm kẻ khinh

Nhân bằng chí khí hổ bằng uy

人凭志气虎凭威

rén píng zhì qì hǔ píng wēi

Con người dựa vào chí khí, con hổ dựa vào uy phong.

Nhân trực bất phú, cảng trực bất thâm.

人直不富, 港直不深

rén zhí bú fù, gǎng zhí bù shēn

Người thẳng chẳng giàu, cảng thẳng chẳng sâu. Người thẳng thắn.

Xử nữ thủ thân, xử sĩ thủ danh

处女守身, 处士守名

chú nǚ shǒu shēn, chǔ shì shǒu míng

Gái chưa chồng giữ mình, kẻ sĩ chưa làm quan giữ danh.

Thành ngữ tiếng Trung về Học tập:

熟能生巧。

Shú néng shēng qiǎo.

Quen tay hay việc/ trăm hay không bằng tay quen

活到老,学到老

Huó dào lǎo, xué dào lǎo.

Học, học nữa học mãi

读书健脑,运动强身。

Dúshū jiàn nǎo, yùndòng qiángshēn.

Đọc sách rèn não, thể thao rèn người

不耻下问才能有学问。

Bùchǐxiàwèn cáinéng yǒu xuéwèn.

Có đi mới đến, có học mới hay”

活着,为了学习。

Huózhe, wèile xuéxí

Sống là để học tập

实践出真知。

Shíjiàn chū zhēnzhī.

Có thực tiễn mới thực sự hiểu biết

读书如交友,应求少而精。

Dúshū rú jiāoyǒu, yìng qiú shǎo ér jīng.

Đọc sách cũng như kết giao bạn bè, nên chọn sách tốt mà đọc

学习的敌人是自己的满足。

Xuéxí de dírén shì zìjǐ de mǎnzú.

Kẻ thù của học tập là sự tự mãn của bản thân

知识使人谦虚,无知使人傲慢。

Zhīshì shǐ rén qiānxū, wúzhī shǐ rén àomàn.

Kiến thức khiến con người khiêm tốn, thiếu hiểu biết khiến người ta kiêu ngạo

知识只能循序渐进,不能跃进。

Zhīshì zhǐ néng xúnxùjiànjìn, bùnéng yuèjìn.

Kiến thức cần tích lũy dần dần, không thể ngày một ngày hai mà có được

凡事都应量力而行。

Fánshì dōu yìng liànglì ér xíng.

Liệu cơm gắp mắm

一心不能二用。

Yīxīn bùnéng èr yòng.

Xôi hỏng bỏng không, một cái đầu không thể cùng làm hai việc

不学无术

Bù xué wú shù

Học chả hay, cày chả biết

学书不成,学剑不成

Xué shū bùchéng, xué jiàn bùchéng

Học chữ không xong, học cày không nổi

学而时习之

Xué ér shí xí zhī

Học đi đôi với hành

对牛弹琴

Duìniútánqín

Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm

铁杵磨成针

Tiě chǔ mó chéng zhēn

Có công mài sắt có ngày nên kim

功到自然成 ; 有志竞成

Gōng dào zìrán chéng; yǒuzhì jìng chéng

Có chí thì nên

Zhī wúbù yán, yán wúbù jǐn

知无不言, 言无不尽

Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe

锲而不舍

Qiè’ér bù shě

Khiết nhi bất xả

他方求食

Tā fāng qiú shí

Tha phương cầu thực

安家立业

Ānjiā lìyè

An cư lập nghiệp

将错就错

Jiāng cuò jiù cuò

Đâm lao phải theo lao

499 câu Thành ngữ tiếng Trung từ (xếp theo thứ tự A – Z):

1

按兵不动

àn bīng bú dòng

Án binh bất động

2

 安家立业

ān jiā lì yè

An cư lập nghiệp

3

安分守己

ān fèn shǒu jǐ

An phận thủ thường

4

 四海之内皆兄弟

sìhǎi zhī nèi jiē xiōngdì

Anh em bốn biển một nhà

5

 家火不起,野火不来

jiā huǒ bú bù qǐ yě huǒ bú bù lái

Anh em khinh trước, làng nước khinh sau

6

 兄弟如手足 ; 手足之情

xiōngdì rú shǒuzú shǒuzú zhī qíng

Anh em như thể tay chân

7

 锦衣夜行

jǐn yī yè xíng háng

Áo gấm đi đêm

8

食饭不忘种田人

shí fàn bú bù wàng zhòng tián rén

Ăn bát cơm dẻo, nhớ nẻo đường đi

9

 不干不净、吃了长命

bù gān bù jìng chī liǎo le cháng zhǎng mìng

Ăn bẩn sông sâu

10

信口雌黄

xìn kǒu cí huáng

 Ăn bậy nói bạ

11

 好逸恶劳

hào yù wù láo

Ăn bơ làm biếng, hay ăn lười làm

12

朝不保夕

zhāo bù bǎo xī

Ăn bữa hôm lo bữa mai

13

有早没晚

yǒu zǎo mò méi wǎn

Ăn bữa sáng lần bữa tối

14

吃人一口,
报人一斗;
吃人糠皮,
报人黄金

chī rén yī kǒu bào rén yī dǒu dòu chī rén kāng pí bào rén huángjīn

Ăn cám trả vàng

15

食树护树

shí shù hù shù

Ăn cây nào rào cây ấy

16

 吃力扒外

chīlì pá bā wài

Ăn cây táo rào cây sung (cây xoan )

17

食须细嚼、
言必三思

shí xū xì jiáo yán bì sān sī

Ăn có nhai, nói có nghĩ

18

享乐在前、
吃苦在后

xiǎnglè zài qián chīkǔ zài hòu

Ăn cỗ đi trước, lội nước theo sau

19

饱食终日、
无所事事

bǎo shí zhōng rì wú suǒ shì shì

Ăn cơm chúa, múa tối ngày

20

鸡啼饱饭、
三竿出兵;
起个大早、
赶个晚集

jī tí bǎo fàn sān gān chūbīng qǐ gè dài dà zǎo gǎn gè wǎn jí

Ăn cơm gà gáy, cất binh nửa ngày; Ban ngày mải mốt đi chơi, tối lặn mặt trời đổ thóc vào say

21

吃一家饭、
管万家事

chī yī jiā fàn guǎn wàn jiā shì

Ăn cơm nhà vác tù và hàng tổng

22

 过河拆桥

guò hé chāi qiáo

Ăn cháo đá bát, qua cầu rút ván

23

 好事无缘,坏事有分

hàoshì wú yuán huàishì yǒu fèn fēn

Ăn chẳng có khó đến thân

24

 择善而从

zé shàn ér cóng

Ăn chọn nơi, chơi chọn bạn

25

少不更事

shǎo shào bú bù gèng gēng shì

Ăn chưa no, lo chưa tới
Vẽ rắn thêm chân

26

 食不净、言不通

shí bú bù jìng yán bú bù tōng

Ăn chưa sạch, bạch chưa thông

27

独食独生疮

dú shí dú shēng chuāng

Ăn độc chốc mép

28

 笨口拙舌

bèn kǒu zhuō shé

Ăn không nên đọi, nói chẳng nên lời

29

 煞有介事、无中生有

shà yǒu jièshì wú zhōng shēng yǒu

Ăn không nói có

30

饱食终日;
不劳而获;
无所事事;
饭来开口

bǎo shí zhōng rì bù láo ér huò wú suǒ shì shì fàn lái kāi kǒu

Ăn không ngồi rồi
Thầy bói xem voi

31

 布衣粗实

bù yī cū shí

Ăn lấy chắc, mặc lấy bền

32

 乞丐讨肉粽

qǐgài tǎo ròu zòng

Ăn mày đòi xôi gấc (ăn trực đòi bánh chưng)

33

 吃咸口渴

chī xián kǒu kě

Ăn mặn khát nước

34

 宁可荤口念佛、莫将素口骂人

nìngkě hūn kǒu niàn fó mò jiāng jiàng sù kǒu mà rén

Ăn mặn nói ngay còn hơn ăn chay nói dối

35

以眼还眼、以牙还牙

yǐ yǎn hái huán yǎn yǐ yá hái huán yá

Ăn miếng trả miếng

36

 吃一碗粥、走三里路

chī yī wǎn zhōu zǒu sān lǐ lù

Ăn một bát cháo, chạy ba quãng đồng

37

饱暖思淫欲

bǎo nuǎn sī yín yù

Ăn no dửng mỡ

38

 天理良心、到处通行

tiān lǐ liángxīn dàochùtōngxíng

Ăn ngay nói thật mọi tật mọi lành

39

 落魄方知穷人苦 ; 饱汉不知饿汉饥

luò lào là pò fāng zhī qióngrén kǔ bǎo hàn bùzhī è hàn jī

Ăn nhạt mới biết thương mèo

40

寄人篱下

jìrénlíxià

 Ăn nhờ ở đậu

41

 瞎说八道;
向壁虚造

xiāshuō bā dào xiàng bì xū zào

Ăn ốc nói mò; nhắm mắt nói mò

42

 吃了豹子胆

chī liǎo le bàozi dǎn

Ăn phải gan báo (hùm)

43

 食果不忘种树人

shí guǒ bú bù wàng zhòng zhǒng shù rén

Ăn quả nhớ kẻ trồng cây

44

信口开河 ;
信口雌黄 ;
胡说八道

xìnkǒukāihé xìn kǒu cí huáng hú shuō bādào

Ăn quàng nói bậy, ăn nói lung tung

45

 锦衣玉食

jǐn yī yù shí

Ăn sung mặc sướng

46

 屈打成招

qūdǎ chéngzhāo

Ăn vụng đổ vạ cho mèo, vu oan giá họa

47

杀鸡取卵;杀鸡取蛋

shājī qúluǎn shā jī qǔ dàn

Ăn xổi ở thì , mổ gà lấy trứng

48

 话经三张嘴,长虫也长腿

huà jīng sān zhāngzuǐ cháng zhǎng chóng yě cháng zhǎng tuǐ

Ba bà chín chuyện; tam sao thất bản

49

 远亲不如近邻

yuǎn qīn bùrú jìnlín

Bà con xa không bằng láng giềng gần; Bán anh em xa mua láng giềng gần

50

 三头六臂

sān tóu liù bì

Ba đầu sáu tay

51

三头对案;
三面一词

sān tóu duì àn sān miàn yī cí

Ba mặt một lời

52

 别言之过早

bié  yán zhī guò zǎo

Ba mươi chưa phải là tết

53

 三十六计(策),
走为上计(策)

sānshí liù jì cè zǒu wèi wéi shàng jì cè

Ba mươi sáu kế, kế chuồn là hơn

54

 大天白日
青天白日
光天化日

dài dà tiān bái rì qīng tiān bái rì guāng tiān huà rì

Ban ngày ban mặt

55

 卖人情

mài rén qíng

Ban ơn lấy lòng

56

半信半疑

bàn xìn bàn yí

Bán tín bán nghi

57

 皮肉生涯

pí ròu shēngyá

Bán trôn nuôi miệng

58

 卖天不立契

mài tiān bú bù lì qì

Bán trời không văn tự

59

卖妻典儿

mài qī diǎn ér

Bán vợ đợ con

60

覆水难收

fù shuǐ nán shōu

Bát nước đổ đi khó lấy lại

61

八竿子打不着

bā gān zǐ dǎ dá bú bù zháo zhe zhuó

Bắn đại bác cũng không tới

62

貌合神离

màohéshénlí

Bằng mặt không bằng lòng

63

 脚踏两只船;双手抓鱼

jiǎo tàliǎng zhī chuán shuāng shǒu zhuā yú

Bắt cá hai tay

64

 炊沙作饭

chuī shā zuō zuò fàn

Bắt cóc bỏ đĩa

65

 狗咬耗子

gǒu yǎo hàozi

Bắt chó đi cày

66

麻雀虽小
五脏俱全
秤砣虽小压千斤

máquè suī xiǎo wǔzàng jùquán chèng tuó suī xiǎo yā qiān jīn

Bé dé hạt tiêu

67

 小时不教、大时不肖

xiǎoshí bú bù jiào jiāo dài dà shí bùxiào

Bé không vin, cả gẫy cành

68

对症下药

duì zhèng xiàyào

Bệnh nào thuốc nấy

69

 知己知彼、百战百胜 ( 百战不殆 )

zhījǐ zhībǐ bǎi zhàn bǎishèng bǎi zhàn bú bù dài

Biết người biết ta, trăm trận trăm thắng

70

 知无不言,

言无不尽

zhī wú bú bù yán yán wú bú bù jìn jǐn

Biết thì thưa thốt, không biết dựa cột mà nghe

71

 悔不当初 ; 既有今日,何必当初

huǐ búdàng chū jì yǒu jīn rì hébì dāngchu

Biết vậy chẳng làm

72

旧瓶装新酒

jiù píng zhuāng xīn jiǔ

Bình cũ rượu mới

73

高枕无忧 , 袖手傍观

gāozhěn wúyōu xiù shǒu bàng guān guàn

Bình chân như vại, khoanh tay đứng nhìn

74

 百里挑一 ;

bǎilǐtiāoyī

Bó đũa chọn cột cờ

75

 省食俭穿

xǐng shěng shí jiǎn chuān

Bóp mồm bóp miệng

76

 照方子抓药

zhào fāng zǐ zhuāyào

Bốc thuốc theo đơn

77

 吹毛求疵

chuīmáoqiúcī

Bới bèo ra bọ, bới lông tìm vết

78

 弄假成真

nòng jià jiǎ chéngzhēn

Bỡn quá hóa thật

79

自言自语;自说自话

zìyán zìyǔ zì shuō zì huà

Bụng bảo dạ

80

  无动于衷

wú dòng yú zhōng

Bụng cứ rốn (lòng ta vẫn vững như kiềng ba chân)

81

责无旁贷;
自作自受;
作法自毙

zé wú páng dài zì zuō zuò zì shòu zuòfǎ zì bì

Bụng làm dạ chịu

82

 一肚子坏

yī dùzi huài

Bụng thối như cứt

83

家庙不灵

jiā miào bú bù líng

Bụt chùa nhà không thiêng

84

 惜墨如金

xī mò rú jīn

Bút sa gà chết

85

 一饥两饱

yī jī liǎng bǎo

Bữa đói bữa no

86

 三天打鱼两天晒网

sān tiān dǎyú liǎng tiān shài wǎng

Bữa đực bữa cái

87

 隔墙有耳

géqiángyóu,ěr

Bức vách có tai (bờ tường có mắt)

88

不听老人言、吃亏在眼前

bú bù tīng lǎorén yán chīkuī zài yǎn qián

Cá không ăn muối cá ươn

89

 死不改悔

sǐ bú bù gǎi huǐ

Cà cuống chết đến đít còn cay

90

大鱼吃小鱼 ; 弱肉强食

dài dà yú chī xiǎo yú ruò ròu qiáng shí

Cá lớn nuốt cá bé

91

难兄难弟 ( 一丘之貉 )

nàn xiōng nàn dì yī qiū zhī hé

Cá mè một lứa

92

 鱼游釜中

yú yóu fǔ zhōng zhòng

Cá nằm trên thớt

93

 一暴十寒

yī pù shí hán

Cả thèm chóng chán

94

强词夺理 ; 只许州官放火,不许百姓点灯

qiǎng cí duó lǐ zhī zhǐ xǔ zhōu guān fànghuǒ bùxǔ bǎixìng diǎn dēng

Cả vú lấp miệng em; Gái đĩ già mồm, Cái chày cãi cối

95

千里姻缘一线牵

qiānlǐ yīnyuán yīxiàn qiān

Cái duyên cái số nó vồ lấy nhau

96

 纸包不住针

zhǐ bāo bú bù zhù zhēn

Cái kim trong bọc lâu ngày cũng lòi ra

97

 急中生智

jí zhōng shēng zhì

Cái khó ló cái khôn

98

 返老还童

fǎn lǎo huán tóng

Cải lão hoàn đồng

99

 德重于貌

dé chóng zhòng yú mào

Cái nết đánh chết cái đẹp

100

 大吵大闹 ; 聚讼纷纭

dài dà chǎo dài dà nào jù sòng fēnyún

Cãi nhau như mổ bò

101

 千里之堤、溃于蚁穴

qiānlǐ zhī dī kuì yú yǐ xué

Cái sảy nảy cái ung

102

 改邪归正

gǎ ixié guī zhèng

Cải tà quy chính

103

 起死回生

qǐ sǐ huí shēng

Cải tử hoàn sinh

104

 白龙鱼服

bái lóng yú fú fù

Cải trang vi hành

105

宝刀不老;老当益壮

bǎo dāo bú bù lǎo lǎo dāng dàng yì zhuàng

Càng già càng dẻo càng dai

106

狐死首丘;树高千丈,叶落归根

hú sǐ shǒu qiū shù gāo qiān zhàng yèluò guī gēn

Cáo chết ba năm quay đầu về núi

107

狐假虎威

hú jiǎ hǔ wēi

Cáo đội lốt hổ, cáo mượn oai hùm

108

高不成低不就

gāo bú bù chéng dī bú bù jiù

Cao không với tới, thấp không bằng lòng

109

 敷衍了事

fū yǎn liǎo shì

Cày chùi bừa bãi

110

 不哼不言 ; 不哼不哈

bú bù hēng bú bù yán bú bù hēng bú bù hā

Cạy răng không nói một lời

111

 掌枰划线

zhǎng píng huá huà xiàn

Cầm cân nẩy mực

112

 十拿八稳;十拿九稳

shí ná bā wěn shí ná jiǔ wěn

Cầm chắc trong tay

113

 噤若寒蝉

jìn ruò hán chán

Câm như hến

114

 有备无患

yǒu bèi wú huàn

Cẩn tắc vô áy náy

115

 得心应手

dé xīn yìng shǒu

Cầu được ước thấy

116

 求人不如求己

qiú rén bùrú qiú jǐ

Cầu người không bằng cầu mình

117

树高影大

shù gāo yǐng dài dà

Cây cao, bóng cả

118

木有本,水有源

mù yǒu běn shuǐ yǒu yuán

Cây có cội, nước có nguồn

119

 树欲静而风不止

shù yù jìng ér fēng bú bù zhǐ

Cây muốn lặng mà gió chẳng ngừng

120

真金不怕火炼 ; 身正不怕影子斜

zhēn jīn bú bù pà huǒ liàn shēn zhèng zhēng bú bù pà yǐngzi xié

Cây ngay không sợ chết đứng

121

 病急乱投医

bìng jí luàn tóu yī

Có bệnh mới lo tìm thầy

122

 巧妇难为无米之炊

qiǎo fù nàn nán wèi wéi wú mǐ zhī chuī

Có bột mới gột nên hồ

123

 有你不多、没你不少

yǒu nǐ bú bù duō mò méi nǐ bú bù shǎo shào

Có cô thì chợ cũng đông, cô đi lấy chồng thì chợ cũng vui.

124

 铁杵(chǔ )磨成针

tiě chǔ mò mó chéng zhēn

Có công mài sắt có ngày nên kim

125

 插翅难飞

chā chì nán fēi

Có chạy đằng trời

126

功到自然成 ; 有志竞成

gōng dào zìrán chéng yǒu zhì jìng chéng

Có chí thì nên

127

有条有理、有头有尾、有板有眼;

yǒu tiáo yǒulǐ yǒu tóu yǒu wěi yǒu bǎn yǒu yǎn

Có đầu có đuôi, có ngành có ngọn

128

 礼尚往来

lǐ shàng wǎng lái

Có đi có lại mới toại lòng nhau

129

敢做敢当;有种犯料、有胆到案

gǎn zuò gǎn dāng dàng yǒu zhòng zhǒng fàn liào yǒu dǎn dào àn

Có gan ăn cắp, có gan chịu đòn

130

春花秋实 ; 一分耕田、一分收获

chūn huā qiū shí yī fèn fēn gēng tián yī fèn fēn shōuhuò

Có làm thì mới có ăn, không dưng ai dễ đem phần đến cho.

131

有眼无珠、有眼不识泰山

yǒu yǎn wú zhū yǒu yǎn bú bù shí tàishān

Có mắt như mù; có mắt không tròng

132

 喜新厌旧

xǐ xīn yàn jiù

Có mới nới cũ, có trăng quên đèn

133

 不养儿不知父母恩

bú bù yǎng ér bùzhī fùmǔ ēn

Có nuôi con mới biết lòng cha mẹ

134

 如人饮水,冷暖自知

rú rén yìn yǐn shuǐ lěngnuǎn zì zhī

Có ở trong chăn mới biết chăn có rận

135

 有福同享,有难同当

yǒu fú tóng xiǎng yǒu nàn nán tóng dāng dàng

Có phúc cùng hưởng, có họa cùng chịu

136

做贼心虚 ; 谈虎色变

zuò zéixīn xū tán hǔ sè biàn

Có tật giật mình

137

巧妇难为无米炊

qiǎo fù nàn nán wèi wéi wú mǐ chuī

Có tích mới dịch nên tuồng, có bột mới gột nên hồ

138

 钱能沟通神;钱大买钱二炮

qián néng gōutōng shén qián dài dà mǎi qián èr pào bāo

Có tiền mua tiên cũng được

139

有名无实

yǒumíng wú shí

Có tiếng không có miếng

140

衣食足方能买鬼推磨

yī shí zú fāng néng mǎi guǐ tuīmò

Có thực mới vực được đạo

141

 东施效颦

dōng shī xiào pín

Cóc đi guốc, khỉ đeo hoa

142

 瘌蛤蟆想吃天鹅肉

là háma xiǎng chī tiāné ròu

Cóc ghẻ mà đòi ăn thịt thiên nga

143

 不知天高地厚;
狗胆包天;
目空一切;
无法无天

bùzhī tiān gāo dìhòu gǒu dǎn bāo tiān mù kōng yí qiè wú fǎ wú tiān

Coi trời bằng vung

144

  孩子哭了,
抱给他娘

háizi kū liǎo le bào gěi jǐ tā niáng

Con có khóc mẹ mới cho bú

145

 姐姐不嫁,

耽搁了妹妹

jiějiě bú bù jià dānge liǎo le mèimei

Con chị chưa đi, con dì nó lỡ

146

 后浪推前浪

hòu làng tuī qián làng

tre già măng mọc

147

 皮之不存,
毛将焉附

pí zhī bú bù cún máo jiāng jiàng yān fù

Còn da lông mọc, còn chồi nảy cây

148

 女大不中留

nǚ dài dà bú bù zhōng zhòng liú

Con gái lớn trong nhà như quà bom nổ chậm

149

 忍无可忍

rěn wú kě rěn

Con giun xéo mãi cũng quằn

150

儿大不由娘

ér dài dà bú bù yóu niáng

Con khôn cha mẹ nào răng (?)

151

 儿不嫌母丑,狗不嫌家贫

ér bú bù xián mǔ chǒu gǒu bú bù xián jiā pín

Con không chê cha mẹ khó, chó không chê chủ nghèo

152

 死马当作活马医

sǐ mǎ dāng dàng zuō zuò huó mǎ yī

Còn nước còn tát

153

 万变不离其宗

wàn biàn bú bù lí qí zōng

Con nhà tông không giống lông cũng giống cánh

154

 王孙公子 ( 公子哥儿 )

wáng sūn gōngzǐ gōngzǐ gē ér

Con ông cháu cha

155

 害群之马 ;
一条鱼腥了
一锅汤

hài qún zhī mǎ yī tiáo yú xīng liǎo le yī guō tāng

Con sâu làm rầu nồi canh

156

开门揖盗;
认贼作父;
引狼入室

kāi mén yī dào rèn zéi zuō zuò fù yǐn láng rù shì

Cõng rắn cắn gà nhà

157

 背蛇害家鸡、招象踏祖坟

bēi bèi shé hài jiā jī zhāo xiàng tà zǔ fén

Cõng rắn cắn gà nhà, rước voi về giày mả tổ

158

 牛死留皮、

人死留名

niú sǐ liú pí rén sǐ liú míng

Cọp chết để da, người ta chết để tiếng

159

 心劳日拙

xīn láo rì zhuō

Cố đấm ăn xôi

160

  火中取栗

huǒ zhōng qǔlì

Cốc mò cò xơi (mình làm người hưởng)

161

功成名遂

gōng chéng míng suì

Công thành danh toại

162

 拔了萝卜地皮宽

bá liǎo le luóbo dìpí kuān kuāi

Cốt đươc việc mình

163

 衣食住行

yīshí zhù xíng

Cơm áo gạo tiền

164

鸡叫有早晚,
天亮一起亮

jī jiào yǒu zǎowǎn tiānliàng yīqǐ liàng

Cơm có bữa, chợ có chiều

165

 炮风烹龙

pào bāo fēng pēng lóng

Cơm gà cá gỏi

166

吃硬不吃软 ; 敬酒不吃吃罚酒 ;

chī yìng bú bù chī ruǎn jìng jiǔ bú bù chī chī fá jiǔ

Cơm không ăn, đòi ăn cứt; nhẹ không ưa,ưa nặng

167

 座吃山空

zuò chī shān kong kòng kōng

Của đầy kho, không lo cũng hết

168

千里送鹅毛 ;

礼轻情意重

qiānlǐ sòng é máo lǐ qīng qíngyì chóng zhòng

Của ít lòng nhiều; lễ mọn lòng thành

169

 千里送娥毛

qiānlǐ sòng é máo

Của một đồng, công một nén

170

 借花献佛;
慷他人之慨

jiè huā xiàn fó kāng tārén zhī kǎi

Của người phúc ta (mượn hoa cúng phật)

171

便宜没好货

piányi mò méi hǎo hào huò

Của rẻ là của ôi, của đầy nồi là của chẳng ngon

172

 悖入悖出

bèi rù bèi chū

Của thiên trả địa

173

 理屈词穷

lǐ qū cí qióng

Cùng đường đuối lý

174

恭敬不如从命

gōng jìng bùrú cóng mìng

Cung kính không bằng tuân lệnh

175

 一笑了之;
一笑了事

yī xiào liǎo le zhī yī xiào liǎoshì

Cười chừ cho qua chuyện

176

 鸡多不下蛋

jī duō bú bù xiàdàn

Cha chung không ai khóc

177

龙生九种 ( 种种个别 )

lóng shēng jiǔ zhòng zhǒng zhǒng zhǒng gèbié

Cha mẹ sinh con trời sinh tính

178

 有其父必有其子

yǒu qí fù bì yǒu qí zǐ

Cha nào con ấy

179

 一脉相传

yī mò mài xiāng chuán

Cha truyền con nối

180

 抱头鼠窜

bào tóu shǔ cuàn

Chạy bán sống bán chết

181

 东奔西跑

dōng bèn bēn xī pǎo

Chạy đôn chạy đáo; chạy ngược chạy xuôi

182

楚材晋用

chǔ cái jìn yòng

Chảy máu chất xám

183

坐观成败

zuò guān guàn chéng bài

Cháy nhà hàng xóm bình chân như vại

184

 图穷匕手见 ; 水落石出

tú qióng bǐ shǒu jiàn shuǐ luò shí chū

Cháy nhà ra mặt chuột

185

 抱头鼠窜

bào tóu shǔ cuàn

Chạy như ma đuổi, chạy ba chân bốn cẳng

186

在劫难逃;狭路相逢

zài jié nàn nán táo xiá lù xiāngféng

Chạy trời không khỏi nắng

187

 百无一失

bǎi wú yī shī

Chắc như đinh đóng cột

188

 不识庐山真面目

bú bù shí lú shān zhēn miàn mù

Chẳng biết đầu cua tai nheo ra sao

189

 鹿死谁手

lù sǐ shuí shǒu

Chẳng biết mèo nào cắn mỉu nào

190

循规蹈矩

xún guī dǎo jǔ

Chân chỉ hạt bột

191

 跌跌撞撞

diēdiē zhuàng zhuàng

Chân đăm đá chân chiêu

192

 风尘未掸 ; 新来乍到

fēngchén wèi dǎn xīn lái zhà dào

Chân ướt chân ráo

193

 以螳当车

yǐ táng dāng dàng chē

Châu chấu đá xe

194

一佛出世,二佛升天

yī fó chū shì èr fó shēng tiān

 Chết đi sống lại;một sống hai chết

195

 死无葬身之地

sǐ wú zàng shēn zhī dì de

Chết không chỗ chôn thây

196

 苦口婆心

kǔ kǒu póxīn

 Chỉ bảo hết nước hết cái (tận tình khuyên bảo)

197

 杯水车薪

bēi shuǐ chēxīn

Chỉ buộc chân voi, muối bỏ biển,

198

 指桑骂槐

zhǐ sāng mà huái

Chỉ chó mắng mèo, nói bóng nói gió

199

风中之烛

fēng zhōng zhòng zhī zhú

Chỉ mành treo chuông, ngàn cân treo sợi tóc

200

 二一添作五

èr yī tiān zuō zuò wǔ

Chia đôi mỗi bên một nửa

201

 人为财死,鸟为食亡

rénwéi cái sǐ niǎo wèi wéi shí wáng

Chim khôn chết miếng mồi ngon

202

良禽择木 ; 贤者择主

liáng qín zé mù xián zhě zé zhǔ

Chim khôn chọn cành mà đậu

203

众口难调;见人见智

zhòng kǒu nán tiáo jiàn rén jiàn zhì

Chín người mười ý

204

 过犹不及

guò guo yóu bú bù jí

Chín quá hóa nẫu

205

 任劳任怨

rèn láo rèn yuàn

Chịu thương chịu khó

206

 三思而后行

sān sī ér hòu xíng háng

Chó ba khoanh mới nằm, người ba năm mới nói

207

狗咬破衣人;屋漏又遭连夜雨

gǒu yǎo pò yī rén wū lòu yòu zāo liányè yǔ

Chó cắn áo rách

208

 咬人的狗不露齿

yǎo rén dì de dí gǒu bú bù lù lòu chǐ

Chó cắn thì không kêu

209

 狗仗人势

gǒu zhàng rén shì

Chó cậy gần nhà, gà cậy gần chuồng (chó cậy thế chủ)

210

 铁树开花;白日见鬼

tiě shù kāihuā bái rì jiàn guǐ

Ò Chó có váy lĩnh; chạch đẻ ngọn đa

211

狗急跳墙

gǒu jí tiào qiáng

Chó cùng dứt giậu, tức nước vỡ bờ

212

 恶犬伤近邻

ě è wù quǎn shāng jìnlín

Chó dữ mất láng giềng

213

 万变不离其宗

wàn biàn bú bù lí qí zōng

Chó đen giữ mực; đánh chết cái nết không chừa

214

 瞎狗碰上死老鼠

xiā gǒu pèng shàng sǐ lǎoshǔ

Chó ngáp phải ruồi

215

 丧家之犬 ( )

sànjiāzhīquǎn gǒu

Chó nhà có đám

216

 夫唱妇随

fū chàng fù suí

Chồng tung vợ hứng, phu xướng vụ tùy

217

 运柴回林

yùn chái huí lín

Chở củi về rừng

218

 远水解不了近渴

yuǎn shuǐ jiě bùliǎo jìn kě

Chờ được vạ má đã sưng

219

 莫见浪大松橹桨 (lujiang)

mò jiàn làng dài dà sōng lǔ jiǎng

Chớ thấy sóng cả mà ngã tay trèo

220

 游手好闲

yóu shǒu hòu xián

Chơi bời lêu lổng, du thủ du thực

221

 养虎遗患

yáng hǔ yí huàn

Chơi với chó, chó liếm mặt (nuôi ong tay áo)

222

 表面一套、背后一套

biǎo miàn yī tào bèihòu yī tào

Chú khi ni, mi khi khác

223

 作茧自缚

zuō zuò jiǎn zì fù

Chui đầu vào rọ, tự trói mình

224

 众口一词、百口莫辩

zhòng kǒu yī cí bǎi kǒu mò biàn

Chúng khẩu đồng từ, ông sư cũng chết

225

若火烧身;玩火自焚

ruò huǒ shāo shēn wán huǒ zìfén

Chuốc vạ vào thân, chơi dao có ngày đứt tay

226

 日暮途穷

rù mù tú qióng

Chuột chạy cùng sao

227

 五十步笑百步

wǔshí bù xiào bǎi bù

Chuột chù chê khỉ rằng hôi

228

 鼠陷米缸;正中下怀

shǔ xiàn mǐ gāng zhèng zhòng xià huái

 Chuột sa chĩnh gạo

229

 小题大作

xiǎo tí dài dà zuō zuò

Chuyện bé xé ra to

230

有鼻子有眼

yǒu bízi yǒu yǎn

Chuyện bịa như thật

231

 谈笑风生

tán xiào fēng shēng

Chuyện giòn như pháo rang

232

 鲁鱼亥豕

lǔ yú hài shǐ

Chữ tác đánh chữ tộ

233

 不攻自破

bú bù gōng zì pò

Chưa cưa đã đổ; chưa đánh đã bại

234

 未进山门,就想当方丈

wèi jìn shān mén jiù xiǎng dāng dàng fāng zhàng

Chưa đỗ ông nghè, đã đe hàng tổng

235

 畏缩不前

wèisuō bú bù qián

Chưa gì đã co vòi

236

 未老先衰

wèi lǎo xiān shuāi

Chưa già đã yếu

237

 未学爬、就学走

wèi xué pá jiù xué zǒu

Chưa học bò đã lo học chạy

238

 呻吟未止忘良医

shēnyín wèi zhǐ wàng liáng yī

Chưa khỏi rên đã quên thầy thuốc

239

佛身未塑塑佛座;轻重倒置

fó shēn wèi sù sù fó zuò qīng zhòng dàozhì

Chưa nặn bụt đã nặn bệ

240

Chưa nóng nước đã đỏ gọng

241

不见棺材不落泪

bújiàn guāncai bú bù luò lào là lèi

Chưa thấy quan tài chưa nhỏ lệ

242

 骂大街

mà dàjiē

Chửi như mất gà

243

 破口大骂

pò kǒu dà mà

Chửi như tát nước

244

 付诸东流;海底捞月、海底捞针

fù zhū dōng liú hǎi dǐlāo yuè hǎi dǐ lāo zhēn

Dã tràng xe cát, công dã tràng, mò trăng đáy biển

245

 冗言繁语;空话连篇;

rǒng yán fán yǔ kōng huà liánpiān

Dài dòng văn tự

246

 风里来,雨里去

fēng lǐ lái yǔ lǐ qù

Dãi nắng dầm mưa

247

韧如饿蛭

rèn rú è zhì

Dai như đỉa đói

248

 名正言顺

míng zhèng yán shùn

Danh chính ngôn thuận

249

 名不正,言不顺

míng bú bù zhèng zhēng yán bú bù shùn

Danh không chính, ngôn không thuận

250

水高漫不过船

shuǐ gāo màn búguò chuán

Dao sắc không gọt được chuôi

251

 教妇初来,教儿婴孩

jiào jiāo fù chū lái jiào jiāo ér yīng hái

Dạy con từ thửa còn thơ, dạy vợ từ thủa bơ vơ mới về

252

 东拉西扯 ; 节外生枝

dōng lāxī chě jié wài shēng zhī

Dây cà ra dây muống

253

一个女婿半个儿

yī gè nǚxù bàn gèr

Dể là khách (dâu là con, rể là khách)

254

 避重就轻

bì zhòng jiù qing

Dễ làm khó bỏ

255

 与人方便,自己方便

yǔ rén fāng biàn zìjǐ fāngbiàn

Dễ người,dễ ta

256

 不费吹灰之力

bú bù fèi chuī huī zhīlì

Dễ như bỡn, dễ như chơi

257

 易如反掌

yì rú fǎn zhǎng

Dễ như trở bàn tay

258

 与世无争

yǔ shì wú zhēng

Dĩ hòa vi quý

259

 江海一量、人心莫测

jiāng hǎi yī liàng liáng rénxīn mò cè

Dò sông dò bể dễ dò, nào ai lấy thước mà đo lòng người

260

 一窍不通

yī qiào bù tōng

Dốt đặc cán mai

261

哭笑不得

kū xiào bú bù dé de děi

Dở khóc dở cười

262

 不伦不类

bù lún bù lèi

Dở ông dở thằng, ngô không ra ngô, khoai không ta khoai

263

救人一命,胜造七级浮屠

jiù rén yī mìng shèng zào qī jí fú tú

Dù xây bẩy đợt phù đồ, không bằng làm phúc cứu cho một người (ca dao)

264

 欲速不达

yù sù bú bù dá

Dục tốc bất đạt; nhanh nhảu đoảng

265

 风马牛不相及

fēng mǎ niú bú bù xiāng xiàng jí

Dùi đục chấm mắm tôm

266

 多愁善感

duō chóu shàng ǎn

Đa sầu đa cảm

267

 多才多艺 ; 多能多艺

duō cái duō yì duō néng duō yì

Đa tài đa nghệ

268

 送佛送到西天

sòng fó sòng dào xītiān

Đã thương thì thương cho trót

269

 一不做,二不休

yī bú bù zuò èr bùxiū

Đã trót thì phải trét, làm thì làm cho trót

270

沙里淘金

shā lǐ táojīn

Đãi cát tìm vàng

271

对牛弹琴

duì niú tánqín

Đàn gảy tai trâu, vịt nghe sấm,…

272

 编戽竭海;炊沙作饭

biān hù jié hǎi chuī shā zuō zuò fàn

 Đan gầu tát biển

273

 井里打水,往河里倒

jǐng lǐ dǎ dá shuǐ wǎng hé lǐ dǎo dào

Đánh bùn sang ao

274

 本性难移

běn xìng nàn nán yí

Đánh chểt cái nết không chừa

275

 江山易改、本性难移

jiāng shān yì gǎi běnxìng nàn nán yí

Đánh chết cái nết không chừa

276

 打狗欺主

dǎ dá gǒu qī zhǔ

Đánh chó khinh chủ

277

 先发制人

xiān fā fà zhì rén

Đánh đòn phủ đầu

278

浪子回头金不换

làngzǐ huí tóu jīn bú bù huàn

Đánh kẻ chạy đi, không ai đánh kẻ chạy lại

279

 除恶务尽;打落水狗

chú ě è wù wù jìn jǐn dǎ luò shuǐ gǒu

Đánh rắn giập đầu

280

 看始无终 ; 不了了之

kān kàn shǐ wú zhōng bù liǎo liǎo zhī

Đánh trống bỏ dùi

281

 打退堂鼓

dǎ dá tuì táng gǔ

Đánh trống lảng

282

 前仆后继

qián pú hòujì

Đào ngã mận thay

283

 物以稀为贵

wù yǐ xī wèi wéi guì

Đắt ra quế, ế ra củi

284

搬唇递舌;搬弄是非;两面三刀

bān chún dì shé bān nòng shìfēi liǎng miàn sān dāo

Đâm bị thóc, chọc bị gạo

285

 将错就错 ( 骑虎难下 ); 一不做,二不休

jiāng jiàng cuò jiù cuò qíhǔ nán xià yī bú bù zuò èr bùxiū

Đâm lao phải theo lao

286

 箭在弦上

jiàn zài xián shàng

Đâm lao thì phải theo lao

287

 随乡入乡

suí xiāng rù xiāng

Đất lề quê thói

288

 愣头愣脑

lèng tóu lèng nǎo

Đầu bò đầu bứu

289

 投机取巧

tóujī qǔ qiǎo

Đầu cơ trục lợi

290

 街头巷尾

jiētóu hàng xiàng wěi

Đầu đường xó chợ

291

同床共枕

tóng chuáng gòng zhěn

Đầu gối má kề

292

眉来眉去

méi lái méi qù

Đầu mày cuối mắt; liếc mắt đưa tình

293

 不论不类

búlùn bùlùn bú bù lèi

 Đầu Ngô mình Sở

294

 大风大浪

dài dà fēng dài dà làng

 Đầu sóng ngọn gió

295

 一马当先

yī mǎ dāng dàng xiān

Đầu tàu gương mẫu

296

 辛辛苦苦

xīn xīn kǔ kǔ

Đầu tắt mặt tối

297

 鸡零狗碎

jī líng gǒu suì

Đầu thừa đuôi thẹo

298

 牛头马面

niú tóu mǎ miàn

Đầu trâu mặt ngựa

299

 梁上君子

liáng shàng jūnzǐ

Đầu trộm đuôi cướp

300

虎头蛇尾

hǔ tóu shé wěi

Đầu voi đuôi chuột

301

 好来好去 ( 善始善终 )

hǎo hào lái hǎo hào qù shàn shǐ shàn zhōng

Đầu xuôi đuôi lọt

302

 煽风点火

shān fēng diǎn huǒ

Đẩy chó bụi rậm

303

 不管不顾 ; 不闻不问

bùguǎn bùgù búgù bùwén bùwèn

Đem con bỏ chợ

304

各人自扫门前雪,莫管他家瓦上霜 ; 一个萝卜一个坑儿

gè rén zì sào sǎo mén qián xuě mò guǎn tā jiā wǎ shàng shuāng yī gè luóbo yī gè kēng ér

Đèn nhà ai nhà ấy rạng

305

 筑室道谋

zhù shì dào móu

Đẽo cày giữa đường

306

黑更半夜

hēi gèng gēng bànyè

Đêm hôm khuya khoắtl; nửa đêm canh ba

307

 徙宅忘妻

xǐ zhái wàng qī

Đi cày quên trâu, đi câu quên giỏ, cắt cỏ quên liềm

308

 靠山吃山,靠水吃水

kàoshān chī shān kào shuǐ chī shuǐ

Đi đâu ăn mắm ngóe đó

309

 若要人不知除非己莫为

ruò yàorén bùzhī chúfēi jǐ mò wèi wéi

Đi đêm lắm cũng có ngày gặp ma

310

 呜乎哀哉

wū hū āi zāi

Đi đời nhà ma

311

洞烛其奸

dòng zhú qí jiān

Đi guốc trong bụng, biết tỏng âm mưu

312

经一事长一智

jīng yī shì cháng zhǎng yī zhì

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

313

工欲善其事,必先利其器

gōng yù shàn qí shì bì xiān lì qí qì

Đi tát sắm gầu, đi câu sắm giỏ

314

物以类聚

wù yǐ lěi jù

Đi với bụt mặc áo cà sa, đi với ma mặc áo giấy

315

地灵人杰

dì de líng rén jié

Địa linh nhân kiệt

316

人间地狱

rén jiān dìyù

Địa ngục trần gian

317

日量鱼露、夜点瓜葱

rì liàng liáng yú lù lòu yè diǎn guā cōng

Đo lọ nước mắm, đếm củ dưa hành

318

铤而走险

tǐn gér zǒu xiǎn

Đói ăn vụng, túng làm càn

319

人穷志不穷

rén qióng zhì bú bù qióng

Đói cho sạch, rách cho thơm

320

饥不择食

jī bù zé shí

Đói lòng sung chát cũng ăn

321

两面三刀;嘴甜心苦

liǎng miàn sān dāo zuǐtián xīn kǔ

Đòn xóc hai đầu

322

同甘共苦

tóng gān gòng kǔ

Đồng cam cộng khổ

323

打草惊蛇

dǎ cǎo jīng shé

Động chà cá nhảy, đánh rắn động cỏ

324

人山人海

rén shān rén hǎi

Đông như kiến cỏ

325

同床异梦

tóng chuáng yì mèng

Đồng sàng dị mộng

326

同心协力

tóng xīn xié lì

Đồng tâm hiệp lực

327

前人撤涂迷了后人的眼

qián rén chè tú mí liǎo le hòu rén dì de dí yǎn

Đời cha ăn mặn đời con khát nước

328

望眼欲穿

wàng yǎn yù chuān

Đợi chờ mỏi mắt

329

癞蛤蟆想吃天鹅肉

lài há mā xiǎng chī tiāné ròu

Đũa mốc đòi chòi mâm son

330

浑水摸鱼

hún shuǐ mōyú

Đục nước béo cò

331

罪有应得

zuì yǒu yīng yìng dé de děi

Đúng người đúng tội

332

得放手时且放手

dé de děi fàngshǒu shí qiě fàngshǒu

Đuổi chẳng được, tha làm phúc

333

首当直冲

shǒu dāng dàng zhí chòng chōng

Đứng mũi chịu sào

334

坐立不安

zuòlì bù’ān

Đứng ngồi không yên

335

重足而立

chóng zhòng zú érlì

Đứng như trời trồng

336

孤注一掷

gū zhù yī zhì

Được ăn cả ngã về không

337

各负盈亏