Hoa ngữ nhũng người bạn
So sánh giữa 再zài, 又yòu, 倒dào, 却què,竟jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán.
Tất cả các từ đó đều có nghĩa như nhau “lại”, nhưng cách dùng của chúng thì
không giống nhau chút nào hết, chúng ta cũng nghiên cứu chút xem sự khác biệt ở
đâu nhé?
– Dùng 再zài (lại, còn) để biểu
đạt hành động hoặc sự việc trong tương lai (chờ lặp lại, đã sảy ra rồi nhưng đang mong, hoặc dự tính, hoặc
yêu cầu sẽ sảy ra nữa):
Thầy giáo, em nghe không hiểu thầy giảng lại
một lượt đi 老师我听不懂,请你再讲一遍 lǎoshī wǒ tīng bùdǒng, qǐng nǐ zàijiǎng
yībiàn?
Bạn
nghỉ đi, ngày mai tôi lại đến 你休息吧, 明天我再来 nǐxiūxiba, míngtiān wǒ zàilái.
–
Dùng又yòu (lại) để biểu đạt
hành động hoặc sự việc đã sảy ra (đã sảy ra ít nhất là 2 lần, hoặc rất nhiều lần,
phía sau thường có từ 了).
Bởi vì
tôi nghe không hiểu, cho nên thầy giáo lại giảng lại một lần nữa rồi 因为我听不懂,所以老师又讲一遍了 yīn wèi wǒ tīng bùdǒng, suǒyǐ lǎoshī yòu jiǎng yībiàn
le.
Bạn lại đến rồi, cám ơn mỗi ngày đều đến thăm
tôi 你又来了,谢谢每天都来看我 nǐ yòulái le, xièxie měitiān dōu láikàn wǒ.
– 倒dào,却què.
Có cách dùng như nhau, có thể thay thế cho nhau, cùng biểu đạt trái ngược với dự
tính hoặc ý chuyển ngoặt.
Bạn nói nghe thì dễ lắm, tự mình thử đi你说得倒轻松, 自己试试nǐ shuō de dào qīng sōng, zì jǐ shì
shì.
Không ngờ vật giá ở thành phố lớn như Thượng Hải cũng
không đắt lắm想不到上海这个大都市的物价却不那么贵xiǎng bú bào shàng hǎi zhè ge dà dū shì de
wù jià dào bú nàme guì.
– “倒dào ”khi mang nghĩa: “rót ngược” thì không thể thay
bằng “却què”
Cậu nghỉ ngơi đi, tớ giúp cậu đổ rác cho你休息吧, 我帮你倒垃圾xiūxiba, wǒ bāng nǐ dào lā jī.
Thầy ngồi trước, em rót ly trà cho thầy老师您先做, 我给您倒杯茶lǎo shī nín xiān zuò,
wǒ gěi nín dào bēi chá.
Cô ấy xếp cuối lớp tôi (đứng đầu từ dưới lên) 她在我们班排倒数第一tā zài wǒ men bān pái
dàoshǔ dì yī.
– “倒dǎo”khi mang nghĩa: “ngã, đổ, đổi ” thì cũng
không thể thay bằng “却què”
Bà cụ không cẩn thận vấp ngã rồi老太太不小心摔倒了lǎo tài tài bú xiǎo
xīn shuāi dǎo le.
Tường sập rồi墙都倒了qiáng dōu dǎo le!
这班车直达北京, 我们中途不用倒车了zhè bān chē zhí dá
běi jīng, wǒ men zhōng tú bú
yòng dǎo chē le.
Chuyến xe này đến thẳng Bắc Kinh, giữa đường chúng ta không cần đổi xe
khác nữa这班车直达北京, 我们中途不用倒车了zhè bān chē zhí dá
běi jīng, wǒ men zhōng tú bú
yòng dǎo chē le.
0969
794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406 TRUNG
TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC
真没想到, 你居然/竟然会做出这种事.........................................................................
他上课迟到那么久, 老师居然/竟然没有生气..............................................................
Chú ý: 再zài,又yòu,倒dào,却què,竟jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán. Chúng đều là phó từ, đều ở sau chủ ngữ, trước
động từ hoặc tính từ, Trong tiếng Trung có một số từ mang nghĩa như chúng nhưng
lại là liên từ, đứng trước chủ ngữ: “可是kěshì,但是dànshì ,不过bùguò:nhưng, nhưng lại, lại”
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去, 他倒不去wǒqù, tādàobùqù.
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他不去wǒqù, kěshì tābùqù.
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他却不去wǒqù, kěshì tāquèbùqù.
Từ mai tôi sẽ không chơi với bạn nữa...............................................................
Tôi lại có tiền rồi................................................................................................
Không ngờ nó viết chữ tiếng Trung tốt như vậy................................................
Bạn cầm ngược sách rồi...................................................................................


