Thứ Năm, 14 tháng 1, 2021

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

ĐỘNG TỪ NĂNG NGYỆN TRONG TIẾNG TRUNG能愿动词 néngyuàn dòngcí

Động từ năng nguyện còn gọi là trợ động từ (động từ đặc biệt) thường được đặt trước động từ, tính từ biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc nhu cầu.

 

Các động từ năng nguyện thường dùng như:

 

应该()(该),应当想要要想,想,要,需要,必需,必要总得,值得,会,可,可能(能),能够,可以,,愿意(愿),乐意情愿,肯,敢,敢于


Cách dùng:  

Khẳng định:          CN + ĐTNN + ĐT + TPK

Phủ định    :          CN + + ĐTNN + ĐT + TPK

Câu hỏi              :  khẳng định +

Hỏi chính phản  :  ĐTNN +ĐTNN

  Cô ấy muốn học ngữ pháp              她想学语法         tā xiǎng xué yǔfǎ

  Cô ấy không muốn học ngữ pháp   她不想学语法     tā bù xiǎng xué yǔfǎ

  Cô ấy muốn học ngữ pháp không? 她想学语法吗      tā xiǎng xué yǔfǎ ma

       Cô ấy muốn học ngữ pháp không? 她想不想学语法   tāxiǎng bù xiǎng xué yǔfǎ

 

应该 = = = 应当 =需要 = 必需 =必要 = =总得/yīnggāi = yīng = gāi = yīngdāng = xūyào = bìxū = bìyào = děi = zǒngděi / cần phải, nên, phải, nhất thiết phải, nhất định phải.


Từ应该 khi dùng dạng phủ định để biểu thị ý khuyên can thì phải nói: (不要, )

Từ “děi” thì không có dạng phủ định. Không được nói “ děi”, Khi khuyên ai đó thì thường dùng不应该,不要,  不用

想要 =要想 = 需要 = = / xiǎngyào = yàoxiǎng = xūyào = xiǎng = yào /muốn, cần phải, phải.

Từ需要 ngoài làm động từ ra còn có thể làm danh từ, mang nghĩa là “sự yêu cầu, cái yêu cầu”.

Đây là yêu cầu của công việc 这是工作的需要 zhèshì gōngzuò de xūyào.

 


Động từ năng nguyện “” biểu thị yêu cầu mang ý chí chủ quan (cần, phải, muốn) dạng phủ định là (不想,不用, 不愿意)

 

Tôi muốn học tiếng Hoa            我要学汉语     yào xué hànyǔ.

Tôi không muốn học tiếng Hoa我不想学汉语bùxiǎng xué hànyǔ.

 

 Nếu biểu thị nhu cầu thực tế khách quan, phủ định của “ thường là “不用

Có cần phải học tiếng Hoa không要学汉语吗yàoxué hànyǔ ma ?

Không cần phải học tiếng Hoa不用学汉语bùyòng xué hànyǔ.

 

   Động từ năng nguyện “” cũng biểu thị yêu cầu mang ý chí chủ quan (cần, phải, muốn, nhớ, nghĩ). Có thể kết hợp với những động từ chỉ hướng trong bổ ngữ xu hướng (出,来,到/ chū, lái, dào / dạng phủ định là “不想”. 

 

Nghĩ ra想出来xiǎng chūlái

Nghĩ không ra想不出来xiǎng bù chūlái

 

Từ ngoài cách dùng như trên nó còn có thể mang tân ngữ là danh từ (nhớ...) khi đó nó là một động từ thường.

 

Tôi nhớ má tôi 我想我妈wǒ xiǎng wǒmā.

 

   Từ cũng có thể mang tân ngữ là danh từ (cần...) khi đó nó cũng là một động từ thường, nhưng nghĩa của nó thì khác rất nhiều so với .

 Tôi cần anh trai (cần có một người anh trai) 我要哥哥wǒ yào gēge.

Tôi nhớ anh trai 我想哥哥wǒ xiǎng gēge.

 Về cơ bản từ  gần như không có dạng phủ định, phủ định của nó là (不想,不用, 不愿意),  nhưng chúng ta vẫn có thể nghe thấy hoặc nhìn thấy 不要. Lúc đó nó thường xuất hiện khi ai đó dùng 应该 hỏi chúng ta, hoặc khuyên răn người khác, chứ không dùng để nói về bản thân.

 Bạn nên học tiếng Hoa你应该学汉语nǐ yīnggāi xué hànyǔ.

 Thể phủ định của từ “应该” là “不要” hoặc “” để biểu thị ý khuyên can, ngăn cản.

  không cần học tiếng Hoa他不要学汉语tā bùyào xué hànyǔ.

 Bạn đừng học tiếng Hoa你别学汉语nǐ bié xué hànyǔ.

 Từ值得 mang nghĩa là “đáng được”

 Anh ấy đáng được biểu dương他值得表扬tā zhíde biǎoyáng .

愿意(愿)= 乐意 = 情愿 = /yuànyì, (yuàn) = lèyì = qíngyuàn = kěn (bằng lòng, nguyện ý)

Tôi bằng lòng giúp bọn họ 我愿意帮助他们wǒyuànyìbāngzhùtāmen.

 Từ mang nghĩa “vui lòng, sẵn lòng, nhiệt tình”

Cô ta thường sẵn lòng giúp đỡ người khác她常常乐于帮助别人tā chángcháng lèyú bāngzhù biérén

  = 敢于/ gǎn = gǎnyú (dám, can đảm, có dũng khí)

 Nó không dám nói chuyện đó với mọi người 他不敢把那件事告诉tā bùgǎn bǎ nà jiànshì gàosù dàjiā.

  = = = 可能= 能够 = 可以 = / huì = kě = néng = kěnéng = nénggòu = kěyǐ = déyǐ / có thể.

  mang nghĩa nghe như thì giống nhau nhưng thực ra khác rất nhiều. Mặc dù đều là  “có thể” nhưng từ nhấn mạnh về năng lực có thể làm một việc gì đó, còn từ thì lại thường biểu đạt sâu hơn, (làm như thế nào, làm được bao nhiêu, làm bao lâu)

 Tôi có thể làm món ăn (biết làm đồ ăn) 我会做菜wǒ huì zuòcài.

 Tôi có thể làm ba món ăn ngon (trình độ giỏi) 我能做三个好彩wǒnéng zuò sāngè cài.

 

Từ ngoài mang nghĩa “có thể” ra còn có nghĩa là “sẽ”,  khi dùng từ thường nhấn mạnh nghĩa biết làm gì đó.

 Ngày mai tôi sẽ đến明天我会来míngtiān wǒ huìlái.

 

Từ ngoài là động từ ra, nó cũng có thể là một danh từ, khi đó nó thường đứng phía  sau, mang nghĩa là “ hội, bữa tiệc

Mở họp开会kāihuì

Tan họp散会sànhuì

Tiệc sinh nhật生日会shēngrìhuì

Tiệc gặp mặt见面会jiànmiànhuì

 

Từ thường nhấn mạnh về tính khả năng, cho phép, đồng ý hoặc không đồng ý.

 

Ngày mai anh ta có thể đến không? 明天他能来吗 míngtiān tā néng láima

 

Từbiểu thị năng lực đạt đến một trình độ nhất định.


Một ngày tôi có thể đi bộ 50 cây số
一天走路我能走50公理 yītiān zǒulù, wǒ néngzǒu 50 gōnglǐ .


Từ
Biểu thị năng lực tạm thời hoặc sự phục hồi của một năng lực nào đó.
Tôi mệt rồi, không thể đi bộ được nữa我累了,不能走路了wǒ lèile, bùnéngzǒulùle .

Từ biểu thị một điều kiện nào đó để làm một việc gì đó một cách khách quan.

Đồ ở đây rất rẻ, có thể mua được rất nhiều thứ 这里的东西很便, 能买很多zhèlǐ de dōngxi hěnpián yi, néngmǎi hěnduō.

     Từ  có cách dùng cơ bản giống như , 可能,  nhưng vì là từ song âm tiết cho nên tân ngữ của nó cũng thường là song âm.

Chúng ta có thể tìm được một phương pháp tốt我们能够找到好方法wǒmen nénggòu zhǎodào hǎo fāng fǎ.

Từ mang nghĩa là biết làm gì đó phải trải qua học hỏi, kĩ năng

Mẹ biết hát karaoke妈妈会唱卡拉OK  māma huì chāng kǎlā OK. (không thể thay bằng từ)

Cô ấy biết nấu cơm她会煮饭tā huì zhǔfàn. (không thể thay bằng từ)

Khi tình huống biểu thị sự chủ quan, vốn dĩ đã có, không cần qua học hỏi thì dùng

Tôi có bút, tôi có thể viết我有笔,我能写wǒ yǒubǐ, wǒnéngxiě.

Từ thông thường có thể thay bằng ,可能 , , 可以.

Từ ngoài mang nghĩa là “có thể” nó còn mang nghĩa “nhưng”. Lúc này nó không là động từ nữa mà là một liên từ, giống như 是,但是,不过 kěshì , dānshì, bùguò

Cô ấy biết nấu cơm, nhưng tôi không biết 她会煮饭,可我不会tā huì zhǔfànkě wǒ bùhuì.

Từ có khi không mang nghĩa gì cả, chỉ là từ dùng để nhấn mạnh (dùng trong câu cảm thán và câu phủ định). Lúc này nó là một phó từ

Anh ta thật lợi hại他可真厉害啊tākě zhēn lìhài a! (câu cảm thán là câu có các từ cảm thán: 真,太,多,多么,好, 了,啊 / zhēn, tài, duō, duōme, hǎo, le, hoặc sau câu có dấu “!” ).

Tôi hết tiền rồi我可没钱了wǒkě méiqián le  (Câu phủ định là câu có các phó từ phủ định: 不,没,甭,别).

Từ kết hợp với các động từ đơn âm tiết biểu thị trạng thái tâm lí. Lúc này mang nghĩa là “đáng”

Đáng yêu可爱 ài      

Đáng hận可恨kěhèn

Đáng cười 可笑kěxiào

Đáng ghét可厌 kěyàn

Từ   kết hợp với danh từ đơn âm để biến thành tính từ. Lúc này mang nghĩa là “vừa”

Vừa miệng可口kěkǒu

Vừa ý可意kěyì

Vừa người可身/可体kěshēn /kětǐ

可以Biểu thị tính có thể khi chúng ta hỏi tính khả năng của sự việc (đồng ý, cho phép, tốt, được)

Tôi có thể dùng tiền cậu được không我可以用你的钱吗wǒkěyǐ yòng nǐ deqián ma?

Dùng 可以 biểu thị tính khả năng khách quan

Trời tối rồi, có thể nghỉ ngơi rồi天黑了可以休息了tiānhēi`le kěyǐ xiūxi le.

Khi biểu thị không có tính khả năng, dùng 不能
Cô ấy bận rồi, không thể ăn cơm cùng tôi.
他忙了,不能跟我吃饭tāmángle bùnénggēn wō chīfànle.

Dùng可以 khi  muốn đề xuất một ý kiến.
Có việc gì cần giúp có thể gọi điện thoại cho tôi tôi
有什么事要帮忙,可以给我打电话yǒu shénme shì yào bāngmáng, kěyǐ gěiwǒ dǎdiànhuà.


不可以dùng khi biểu thị “cấm”, không được phép làm gì đó

Khi lên lớp không được ngủ上课的时候不可以睡觉shàngkè de shíhou bùkěyǐ shuìjiào.


ĐÔI ĐIỀU CHÚ Ý KHI HỌC ĐỘNG TỪ NĂNG NGUYỆN

Động từ năng nguyện là một động từ đặc biệt (trợ động từ), nó không phải là những hành động cụ thể, nó biểu thị khả năng, nguyện vọng hoặc nhu cầu. Tân ngữ của ĐTNN nhất định phải là động từ, nếu sau ĐTNN không phải là động từ thì nó không phải là ĐTNN. Phủ định của nó dùng từ , không dùng 没。

Tôi không ngờ rằng học tập có thể thay đổi được cái số nghèo của tôi我没想到读书能改掉我的苦命wǒ méixiǎngdào dúshū néng gǎidiào wǒ de kǔmìng. (đây là trường hợp cực kỳ đặc biệt trong tiếng Trung, nó dường như chỉ là một kiểu phương ngôn hoặc ngôn từ đặc biệt.Trừ câu “没想到” còn lại tất cả các trường hợp khác đều không thể dùng “” cho các ĐTNN.


    Động từ năng nguyện có thể đơn độc trả lời câu hỏi và có thể đơn độc làm vị ngữ.


Tôi có thể thử một chút được không 我可以试一下儿吗wǒ kěyǐ shì yīxiàr ma ?

Có thể 可以kěyǐ.

 

Có thể dùng hai động từ năng nguyện liền nhau

Bạn nên bằng lòng tham gia mới đúng你应该情愿参加才是nǐ yīnggāi qíngyuàn cānjiā cáishì.


Có ba động từ vừa là động từ năng nguyện vừa là động từ thường (会,要,想), nếu sau chúng (tân ngữ của chúng) là động từ thì chúng là ĐTNN, nêú sau chúng không phải động từ thì chúng sẽ là động từ thường.

电脑wǒhuì diànnǎo / Tôi biết máy tính. (động từ thường, vì “máy tính” là danh từ)

使用电脑wǒhuì shǐyòng diànnǎo / Tôi biết dùng máy tính. (động từ năng nguyện, vì “sử dụng” là động từ)

一个朋友wǒyào yīgè péngyou / Tôi cần một người bạn. (động từ thường, vì “một người bạn” không phải động từ)

找一个朋友wǒ yàozhǎo yīgè péngyou / Tôi cần kiếm một người bạn. (động từ năng nguyện, vì “kiếm” là một động từ)

 

Động từ năng nguyện không có hình thức lặp lại, sau ĐTNN không được dùng trợ từ động thái: 着,了,过,  bản thân của ĐTNN cũng là trợ từ rồi


Phản ứng:

0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406
Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến