我们头儿一点也不把我放在眼里wǒmentóur yīdiǎn yěbùbǎwǒ fàngzàiyǎnli - Sếp của
chúng tôi chẳng coi tôi ra gì cả。”头儿” trong câu biểu đạt “ông chủ, sếp, quản lý, người phụ
trách”. Nhưng ngoài cách dùng như vậy ra nó vẫn còn một số cách dùng như ví dụ
dưới đây nhé: [ông lão, lý do, cái đầu, đầu (thời gian, vị trí), vị đắng, nỗi
khổ]
Ông lão đó dường như muốn nuôi dưỡng cô ta那个老头儿似乎想收养她nàgèlǎotóusìhu xiǎngyǎngtā.
Bạn phê bình cậu ta, cậu ta sẽ luôn nói ra lý do của mình你批评他, 他总有说头儿nǐpīpíngtā, tāzǒngyǒushuōtóur.
Cậu ta hóa trang diễn một vai ông lão他化装扮演一个老头儿tāhuàzhuāng
bānyǎn yīgèlǎotóur.
Bây giờ đầu năm không tốt现在年头儿不好xiànzàiniántóur
bùhǎo.
Nước của dòng sông này mang vị đắng (khổ đau)这个河里的水带苦头儿zhègèhélideshuǐdàikǔtóur.
Làm bừa là phải chịu khổ蛮干是要吃苦头儿的màngàn
shìyàochīkǔtóurde.
Xem cái tinh thần cái tinh thần hồ hởi của bọn họ看他们那股兴高采烈的劲头儿kàntāmen
nàgǔxìnggāocǎiliè dejìntour.
Cái đầu tôi đau我的头儿痛wǒdetóurtōng.
Công viên đầu phố街头公园jiētóugōngyuán.
|
|
– Từ “sếp” ngoài
cách nói là “头儿” vẫn còn một số từ có thể thay thế mà nghĩa cũng gần
như nhau:
Chủ quản主管zhǔguǎn , sếp老大lǎodà, cấp trên上级shàngjí.
Bà cụ nói: “chàng thanh niên à, sau này cậu cũng sẽ là một ông lão
thôi!”................
..............................................................................................................................................
Bốn tháng không được ra ngoài rồi,
bây giờ phải đi hớt tóc thôi......................................
............................................................................................................................................
Chủ ngữ thường ở đầu câu, còn
danh từ thì thường ở cuối câu............................................
...........................................................................................................................................
Tháng đầu đi làm tôi chưa quen lắm....................................................................................



0 nhận xét:
Đăng nhận xét