Thứ Năm, 11 tháng 6, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

以后yǐhòu: sau đó, sau này, sau khi, về sau. Một khoảng thời gian so với hiện tại hoặc một thời gian nào đó muộn hơn. Biểu thị quá khứ, tương lai đều được.

我们俩毕业以后,就再没见过面................................................................................

我现在要去上课,我们以后再说吧............................................................................

从此以后, 他刻苦学习, 掌握了公司的全部业务........................................................

以后, có hai cách dùng: ... ... 以后       以后... ...

 

以后... ...(sau này): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Sau này tôi học tiếng Anh, 我学英文yǐhòu wǒxué yīngwén.

 

Sau này tôi là công nhân, 我是个工人yǐhòu wǒshìgè gōngrén .

 

... ... 以后 (sau khi, sau): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ )

 

Sau  khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) hòu.

 

Sau  khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) hòu.

 

Chú ý: 以前 có nghiã đối lập với nhau, nhưng cách dùng thì giống hệt nhau. Chúng đều có hai cách dùng (đầu câu, cuối câu, có thể giản lược  ” khi ở cuối câu).

 

Trước 8h bạn làm gì 八点(以)前你做什么bādiǎn (yǐ) qián nǐzuò shénme?

 

Sau 8h bạn làm gì 八点(以)后你做什么bādiǎn (yǐ) hòu nǐzuò shénme?

 

 然后 Là liên từ, thường dùng để biểu thị sau khi kết thúc một động tác hoặc một  sự việc thì có 1 động tác hoặc một sự việc khác tiếp theo…...然后... ...Từ “然后”chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1.

 

 Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén.

 

Ăn cơm xong sau đó chúng ta đi đâu吃了饭然后我们去哪儿chīlefàn ránhòu wǒmenqùnǎr?

 

0969 794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406

TRUNG TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC

– “以后 后来” thường thì không giống nhau, nhưng khi biểu thị sự chuyển ngoặt, thay đổi so với trước kia thì có thể dùng cả 2.

 
来中国以后,我就住在家.............................................................................................

不能说:không thể nói * 来中国后来

我明年大学毕业,大学毕业以后我就参加工作..........................................................

不能说: không thể nói * 大学毕业后来

我们俩去年在一个班学习,后来(以后)她就回国了.................................................

 

...........................................................................................................................................

 

Cách dùng “后来” thường dùng để biểu thị sự thay đổi, hoặc sự chuyển ngoặt ngược lại hoàn toàn so với ban đầu, hoặc một nhận định sai lầm so với thực tế. “后来” chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1 (sau đó, về sau). Chỉ biểu thị tương lai.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxuéyīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Trước kia tôi là công nhânsau đó thấy làm giáo viên nhiều tiền hơn nên đổi qua làm giáo viên以前, 我是个工人,后来感觉当老师薪水比工人多,所以改成当老师了yǐqián wǒshìgè gōngrénhòulái gǎnjué dānglǎoshī xīnshuǐ bǐgōngrén duō, suǒyǐ gǎichéng dānglǎoshīle.

 

Chú ý: rất nhiều bạn đã và đang bị lộn giữa hai từ “后来然后” bởi hai từ đó có nghĩa khá giống nhau thật, đều mang nghĩa “sau đó”. Bạn chỉ cần nhớ một chút ý nho nhỏ này sẽ không bao giờ lộn nữa đâu:

 

  后来biểu thị sự thay đổi, đối ngược lại so với ban đầu, và khi dùng 后来thường là thời gian khá dài (mấy tiếng mấy ngày, hoặc mấy năm...) khi dùng 后来thường phải giải thích nguyên nhân thay đổi

 

  然后biểu thị hành động thứ 2 tiếp theo hành đông thứ nhất (không thay đổi ý, không đối ngược) mà hành động thứ hai và hành động thứ nhất cách nhau không xa, chỉ tính bằng giây hoặc phút mà thôi.

 

Cùng mình đến với hai ví dụ dưới đây nhé?

 

Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén .

 

 Ý của người nói là buông cuốn sách tiếng Anh xuống sẽ tiếp tục cầm sách tiếng Hoa học tiếp, ở đây mang ý là hành động tiếp theo hành động, vả lại hành động học tiếng Hoa chỉ cách học tiếng Anh mấy giây chứ không lâu.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxué yīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Ý của người  nói là đã thay đổi tư duy và phương pháp, đã bỏ đi hành động thứ nhất, và thời gian thực hiện hành động thứ 2 này cách hành động thứ nhất ít nhất  cũng là vài ngày, vài tháng, vài năm, hoặc vài chục năm.

 

Cách dùng以前, có hai cách dùng: ... ... 以前       以前... ...

 

以前... ...(trước kia, ngày trước): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh以前, 我学英文yǐqián wǒxué yīngwén.

 

Trước kia tôi là công nhân以前, 我是个工人yǐqián wǒshìgè gōngrén.

 

... ... 以前 (trước khi, trước): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ ).

 

Trước khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) qián.

 

Trước khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) qián.


Chủ Nhật, 31 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NHỮNG NGƯỜI BẠN

甚至shènzhì(连、副)thậm chí, ngay cả, đến nỗi. Thường đặt trước phân câu cuối cùng mang danh từ, hình dung từ, động từ, đoản ngữ giới tân xếp ngang hàng để làm nổi bật phần này. Phía sau thường kết hợp với  “, ,.


在中国任何地方,甚至在农村打国际电话也很方便....................................................

过去不要说出国,甚至连想都不敢想............................................................................

– Khi “甚至shènzhì” là liên từ thì ta có thể thay bằng乃至nǎizhì , chỉ là 乃至nǎizhì thường dùng trong văn viết mà thôi.

Không nghiêm túc học tập thì sẽ bị tụt hậu, thậm chí còn có thể bị đào thải不认真学习会落后的,乃至给社会淘汰bùrènzhēnxuéxí  huìluòhòude, nǎizhì gěishèhuì táotài.

Gần đây công nghệ thông tin phát triển rất nhanh, thậm chí các cụ già hay em nhỏ cũng thích nghi最近通讯工艺发展迅速,乃至老人或儿童也适应了zuìjìn tōngxùngōngyì fāzhǎnxùnsù, nǎizhì lǎorénhuò értóngyě shìyìngle.

– Khi “甚至shènzhì” làm phó từ nhấn mạnh ví dụ nổi bật. Phía sau thường kết hợp với  “, ,”. Có khi được đặt trước chủ ngữ.

他学得很快,甚至可以听懂中文广播了........................................................................

我来了快半年了,去的地方很少,甚至连长城也没去过............................................

.............................................................................................................................................

冬天这里参加冬泳的人很多,甚至七八岁的孩子和七八十岁的老人也参加。

............................................................................................................................................

–  “甚至shènzhì” khi làm phó từ hay liên từ thì cũng không khác biệt nhiều, và chúng ta cũng hoàn toàn có thể thay “甚至shènzhì” bằng các từ: “甚而shènér,甚或shènhuò,甚至于shènzhìyú,甚而至于shènérzhìyú”, chỉ là 甚至shènzhì” thường được dùng hơn mà thôi.

Cô ta hôi đến mức thậm chí động vật cũng chịu không nổi.................................................

Bình Dương bị phong tỏa lâu đến mức khi được ra đường rồi tôi lại chẳng nhớ nhà mình

ở đâu nữa..............................................................................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP LẠI BẠN TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Tư, 20 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

gǎo(动)làm, kiếm, mang, đem (động từ). Giống như  “”, “”, “”. Có thể mang theo “”,“”,“”, có thể lặp lại, có thể mang tân ngữ danh từ. “” thường thay thế các động từ khác nhau. Tùy theo sự khác nhau của tân ngữ mà có ý nghĩa khác nhau.

他在一家公司搞电脑软件设计.......................................................................................

这个问题一定要搞清楚..................................................................................................

我搞到了一张星期日晚上的足球票..........................................................................

推销工作不好搞..............................................................................................................

他爸爸是搞电影创作的..................................................................................................

mặc dù cũng mang nghĩa là “làm” nhưng nghĩa của nó gần như là không thực, có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau. Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác nhau. Tân ngữ thường rất hiếm khi là đơn âm tiết, tuỳ theo tình huống mới hiểu được nghĩa của nó. ( làm: ra, đeo đuổi công viêc phức tạp hoặc không muốn nói rõ, rõ, không rõ, hiểu, không hiểu).

 

搞卫生 (gǎo wèishēng làm vệ sinh),         搞革命(gǎo gémìng – làm cách mạng)

搞工作  (gǎo gōngzuò – làm công tác),       搞生产(gǎo shēngchǎn – làm sản xuất)

 

搞了几天也没完.......................................................................................................

 

搞着什么呢.............................................................................................................

 

搞过几次了还没好 .....................................................................................................

 

Bạn giúp tôi làm đồ ăn nhé...........................................................................................

 

Tôi không hiểu ý của bạn.............................................................................................

 

Ngày mai đi làm thủ tục nhập học...............................................................................

 

 Trong tiếng Trung có bảy từ đều biểu thị nghĩa là “làm” nhưng chúng có sắc thái ý nghĩa và cách dùng khác nhau, quy luật kết hợp với các từ cũng khác nhau do dó các học sinh thường khó mà nắm bắt được. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì vào mục 14 trang 43 của cuốn ngữ 

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến