Thứ Tư, 24 tháng 6, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

弄(动)làm. Thay cho 1 số động từ như “”,“”,“”,“”, v.v... Ý nghĩa cụ thể của nó phải căn cứ vào ngữ cảnh để suy đoán.

我给你弄了几个菜,请你尝尝. ( = 做)..................................................................

我的自行车坏了,你帮我弄弄. ( = 修理)...............................................................

我一定要把这个语法弄懂. ( = 研究, 学习)..........................................................


他把我的照相机弄坏了. (不能说清楚的动作)...........................................................

我给你弄来一盆花. ( = 想法得到).............................................................................

cũng mang nghĩa là “làm” nhưng nghĩa của nó cũng như từ gần như là không thực, có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau. Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác nhau. Tuỳ theo tình huống mới hiểu được nghĩa của nó. ( làm: mất, dơ, hư, rõ, không rõ, hiểu, không hiểu, làm bằng tay nhẹ nhàng).

我会弄鱼 (wǒ bùhuì nòngyú Tôi biết làm cá).

我弄不了菜........................................................

他喜欢弄土....................................................

 

Mặc dù có nghĩa giống như “”,”, “” nhưng sắc thái ý nghĩa và phương thức kết hợp với tân ngữ khác nhau. Chẳng hạn có thể nói 作报告,nhưng không thể nói 弄报告 vì “报告bàogào – báo cáo” là từ trìu tượng phải dùng “”.

Có thể nói: 弄丢 (nòngdiū – làm mất) mà không thể dùng ” , ” ,  ” , “

 

      Có điều rất nhiều người phải thừa nhận ”và ” lại có rất nhiều điểm tương đồng, và cũng không ít điểm không tương đồng, do đó mình sẽ cùng các bạn đến với những so sánh dưới đây để làm rõ vậy?

 

Các điểm giống nhau của “” và “

Đều dùng thay thế cho các động tác làm bằng tay, không muốn biết hoặc không biết động tác cụ thể.


搞(弄)到了两把椅子[tāgǎo (nòng) dàole liǎngbǎ yǐzi – anh ta kiếm được hai cái ghế tới (chỉ biết là anh ta mang hai cái ghế tới chứ không biết dùng cách nào).


快到四三十解放节了,弄(搞)点儿钱去玩吧[kuàidàosìsānshí jiěfàngjié le ,nòng (gǎo ) diǎnr qián qùwánba – sắp tới lễ giải phóng 30/4 rồi kiếm ít tiền đi chơi thôi (dùng cách nào cũng được miễn là có tiền để đi chơi).

Chú ý: so sánh bốn trường hợp dưới đây nhé?

帮我弄(搞)一杯咖啡 [bāng wǒnòng (gǎo) yī bèi kāfēi – giúp tôi kiếm một ly café, (dùng cách nào cũng được, chỉ cần có ly cafe là được)].

 

帮我做一杯咖啡 [bāng wǒzuò yībēi kāfēi – giúp tôi làm một cái ly cafe (sản xuất hoặc chế tạo ra một cái ly để uống cafe)].

 

帮我泡一杯咖啡 [bāngwǒ pāo yībēi kāfēi – giúp tôi pha một ly cafe (tôi thích cafe bạn pha, phải tự bạn pha, không được mua, không nhờ người khác pha)].

 

帮我买一杯咖啡 [bāngwǒ mǎi yībēi kāfēi – giúp tôi mua cafe, không xin, không pha, hoặc tôi thích cafe chỗ bán].

 

Sau “” hoặc “” thường có bổ ngữ. (bổ ngữ kết quả, bổ ngữ trình độ, hoặc bổ ngữ xu hướng) (cuò – sai), 清楚 (qīngchu – rõ ràng), 明白 (míngbái – hiểu), 乱七八糟 (luànqībāzāo – lộn xộn, (hǎo – tốt), (diū – mất), (chéng – được), (tōng – thông), 出来 (chūlái – ra).


Xin lỗi tôi hiểu sai ý của bạn....................................................................................

 我搞(弄)不清楚 的用法.................................................................................

0969 794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406

TRUNG TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC

Nhưng không phải lúc nào hai từ “” và “” cũng có thể thay thế cho nhau. Một số cách dùng khác của “” lại không thể thay thế bằng “” .

 

搞工作:theo đuổi một công việc lâu dài hoặc một công việc phức tạp.


我十五年来都搞教育工作 (wǒshíwǔniánlái dōugǎo jiāoyù gōngzuò – mười năm năm trở lại đây tôi đều công tác bên giáo dục).

关系tạo mối quan hệ.

 

要把同事之间的关系搞好 (yàobǎ tóngshì zhījiān de guānxì gǎohǎo – cần phải làm tốt quan hệ với các đồng nghiệp).

搞活动:tổ chức hoạt động

学校每年都搞一两次实习活动 (xuéxiào měinián dōu gǎo yīliǎng cì shíxí huódòng – mỗi năm trường học đều tổ chức một hoặc hai lần hoạt động thực tập).


搞对象:tìm đối tượng, người yêu


是不是你搞到对象了(shìbùshì nǐ gǎodào duìxiàng le – có phải bạn kiếm được người yêu rồi không)?


搞下去: tiếp tục làm.


难是难的,但还要搞下去 (nánshì nánde, dānháiyào gǎo xiàqù – khó thì khó, nhưng vẫn phải làm tiếp).


-  搞鬼:ngầm làm trò chọc phá, hoặc hại người.


我的鞋怎么坏了,是谁搞的鬼?(wǒ dexié zěnme huàile, shì shuí gǎo deguǐ – giày của tôi sao hư vậy, ai làm trò)?


搞定:quyết định chắc chắn.


买车的事到现在还没搞定 (mǎi chē deshì dào xiànzài háiméi gǎodìng – việc mua xe đến bây giờ vẫn chưa quyết định được).

 

Một số cách dùng  của “” có thể thay thế bằng “

Làm bằng tay nhẹ nhàng hoặc nghịch.

 

弄好衣服 (nònghǎo yīfu – sửa ngay lại quần áo),弄游戏机 (nòngyóuxìjī – nghịch máy chơi game).


  Làm một công việc thường xuyên.

 

早点.......................................饮料 ...............................................................

Tìm ra phương pháp để làm.

 

电弄不上来 ..............................................................

门口弄不开 ..............................................................

Anh ta sửa xong xe đạp rồi...........................................................................

 

  Trên cơ bản thì “” và “nghĩa khá giống nhau, nhưng nghĩa của “” nhiều hơn, tân ngữ của nó cũng được dùng rộng hơn giống như các ví dụ ở trên, phần lớn thì “” đều có thể thay cho “”. Thế nhưng không phải trường hợp nào cũng được, hãy xem các ví dụ dưới đây là không thay được:

 

弄孩子 (nòng háizi - chọc ghẹo đứa bé), 弄电器 (nòngdiànqì   nghịch, chơi với điện).

 

弄丢(nòngdiū – làm mất )他喜欢弄土 (tāxǐ huan nòng tǔ nó thích nghịch đất).

Dưới đây là nghĩa khác nhau của hai từ “” và “” mà lại không thể thay thế:

”: nghiên cứu, đeo duổi, một công việc thực tế, công việc phức tạp, quyết định...

”: làm mất, hư, dơ, chọc ghẹo, nghịch ngợm, khiến cho...

Trong tiếng Trung có bảy từ đều biểu thị nghĩa là “làm” nhưng chúng có sắc thái ý nghĩa và cách dùng khác nhau, quy luật kết hợp với các từ cũng khác nhau do dó các học sinh thường khó mà nắm bắt được. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì vào mục 14 trang 43 của cuốn ngữ pháp tập 2 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?” - - - - -


Thứ Năm, 11 tháng 6, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

以后yǐhòu: sau đó, sau này, sau khi, về sau. Một khoảng thời gian so với hiện tại hoặc một thời gian nào đó muộn hơn. Biểu thị quá khứ, tương lai đều được.

我们俩毕业以后,就再没见过面................................................................................

我现在要去上课,我们以后再说吧............................................................................

从此以后, 他刻苦学习, 掌握了公司的全部业务........................................................

以后, có hai cách dùng: ... ... 以后       以后... ...

 

以后... ...(sau này): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Sau này tôi học tiếng Anh, 我学英文yǐhòu wǒxué yīngwén.

 

Sau này tôi là công nhân, 我是个工人yǐhòu wǒshìgè gōngrén .

 

... ... 以后 (sau khi, sau): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ )

 

Sau  khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) hòu.

 

Sau  khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) hòu.

 

Chú ý: 以前 có nghiã đối lập với nhau, nhưng cách dùng thì giống hệt nhau. Chúng đều có hai cách dùng (đầu câu, cuối câu, có thể giản lược  ” khi ở cuối câu).

 

Trước 8h bạn làm gì 八点(以)前你做什么bādiǎn (yǐ) qián nǐzuò shénme?

 

Sau 8h bạn làm gì 八点(以)后你做什么bādiǎn (yǐ) hòu nǐzuò shénme?

 

 然后 Là liên từ, thường dùng để biểu thị sau khi kết thúc một động tác hoặc một  sự việc thì có 1 động tác hoặc một sự việc khác tiếp theo…...然后... ...Từ “然后”chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1.

 

 Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén.

 

Ăn cơm xong sau đó chúng ta đi đâu吃了饭然后我们去哪儿chīlefàn ránhòu wǒmenqùnǎr?

 


– “
以后 后来” thường thì không giống nhau, nhưng khi biểu thị sự chuyển ngoặt, thay đổi so với trước kia thì có thể dùng cả 2.

 
来中国以后,我就住在家.............................................................................................

不能说:không thể nói * 来中国后来

我明年大学毕业,大学毕业以后我就参加工作..........................................................

不能说: không thể nói * 大学毕业后来

我们俩去年在一个班学习,后来(以后)她就回国了.................................................

 

...........................................................................................................................................

 

Cách dùng “后来” thường dùng để biểu thị sự thay đổi, hoặc sự chuyển ngoặt ngược lại hoàn toàn so với ban đầu, hoặc một nhận định sai lầm so với thực tế. “后来” chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1 (sau đó, về sau). Chỉ biểu thị tương lai.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxuéyīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Trước kia tôi là công nhânsau đó thấy làm giáo viên nhiều tiền hơn nên đổi qua làm giáo viên以前, 我是个工人,后来感觉当老师薪水比工人多,所以改成当老师了yǐqián wǒshìgè gōngrénhòulái gǎnjué dānglǎoshī xīnshuǐ bǐgōngrén duō, suǒyǐ gǎichéng dānglǎoshīle.

 

Chú ý: rất nhiều bạn đã và đang bị lộn giữa hai từ “后来然后” bởi hai từ đó có nghĩa khá giống nhau thật, đều mang nghĩa “sau đó”. Bạn chỉ cần nhớ một chút ý nho nhỏ này sẽ không bao giờ lộn nữa đâu:

 

  后来biểu thị sự thay đổi, đối ngược lại so với ban đầu, và khi dùng 后来thường là thời gian khá dài (mấy tiếng mấy ngày, hoặc mấy năm...) khi dùng 后来thường phải giải thích nguyên nhân thay đổi

 

  然后biểu thị hành động thứ 2 tiếp theo hành đông thứ nhất (không thay đổi ý, không đối ngược) mà hành động thứ hai và hành động thứ nhất cách nhau không xa, chỉ tính bằng giây hoặc phút mà thôi.

 

Cùng mình đến với hai ví dụ dưới đây nhé?

 

Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué zhōngwén .

 

 Ý của người nói là buông cuốn sách tiếng Anh xuống sẽ tiếp tục cầm sách tiếng Hoa học tiếp, ở đây mang ý là hành động tiếp theo hành động, vả lại hành động học tiếng Hoa chỉ cách học tiếng Anh mấy giây chứ không lâu.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxué yīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.

 

Ý của người  nói là đã thay đổi tư duy và phương pháp, đã bỏ đi hành động thứ nhất, và thời gian thực hiện hành động thứ 2 này cách hành động thứ nhất ít nhất  cũng là vài ngày, vài tháng, vài năm, hoặc vài chục năm.

 

Cách dùng以前, có hai cách dùng: ... ... 以前       以前... ...

 

以前... ...(trước kia, ngày trước): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.

 

Trước kia tôi học tiếng Anh以前, 我学英文yǐqián wǒxué yīngwén.

 

Trước kia tôi là công nhân以前, 我是个工人yǐqián wǒshìgè gōngrén.

 

... ... 以前 (trước khi, trước): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ ).

 

Trước khi tôi học tiếng Anh我学英文 () wǒxué yīngwén (yǐ) qián.

 

Trước khi tôi là công nhân我是个工人 () wǒshìgè gōngrén (yǐ) qián.


BÀI HỌC ĐÃ HẾT, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến