Chủ Nhật, 31 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NHỮNG NGƯỜI BẠN

甚至shènzhì(连、副)thậm chí, ngay cả, đến nỗi. Thường đặt trước phân câu cuối cùng mang danh từ, hình dung từ, động từ, đoản ngữ giới tân xếp ngang hàng để làm nổi bật phần này. Phía sau thường kết hợp với  “, ,.


在中国任何地方,甚至在农村打国际电话也很方便....................................................

过去不要说出国,甚至连想都不敢想............................................................................

– Khi “甚至shènzhì” là liên từ thì ta có thể thay bằng乃至nǎizhì , chỉ là 乃至nǎizhì thường dùng trong văn viết mà thôi.

Không nghiêm túc học tập thì sẽ bị tụt hậu, thậm chí còn có thể bị đào thải不认真学习会落后的,乃至给社会淘汰bùrènzhēnxuéxí  huìluòhòude, nǎizhì gěishèhuì táotài.

Gần đây công nghệ thông tin phát triển rất nhanh, thậm chí các cụ già hay em nhỏ cũng thích nghi最近通讯工艺发展迅速,乃至老人或儿童也适应了zuìjìn tōngxùngōngyì fāzhǎnxùnsù, nǎizhì lǎorénhuò értóngyě shìyìngle.

– Khi “甚至shènzhì” làm phó từ nhấn mạnh ví dụ nổi bật. Phía sau thường kết hợp với  “, ,”. Có khi được đặt trước chủ ngữ.

他学得很快,甚至可以听懂中文广播了........................................................................

我来了快半年了,去的地方很少,甚至连长城也没去过............................................

.............................................................................................................................................

冬天这里参加冬泳的人很多,甚至七八岁的孩子和七八十岁的老人也参加。

............................................................................................................................................

–  “甚至shènzhì” khi làm phó từ hay liên từ thì cũng không khác biệt nhiều, và chúng ta cũng hoàn toàn có thể thay “甚至shènzhì” bằng các từ: “甚而shènér,甚或shènhuò,甚至于shènzhìyú,甚而至于shènérzhìyú”, chỉ là 甚至shènzhì” thường được dùng hơn mà thôi.

Cô ta hôi đến mức thậm chí động vật cũng chịu không nổi.................................................

Bình Dương bị phong tỏa lâu đến mức khi được ra đường rồi tôi lại chẳng nhớ nhà mình

ở đâu nữa..............................................................................................................................

Thứ Tư, 20 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

gǎo(动)làm, kiếm, mang, đem (động từ). Giống như  “”, “”, “”. Có thể mang theo “”,“”,“”, có thể lặp lại, có thể mang tân ngữ danh từ. “” thường thay thế các động từ khác nhau. Tùy theo sự khác nhau của tân ngữ mà có ý nghĩa khác nhau.

他在一家公司搞电脑软件设计.......................................................................................

这个问题一定要搞清楚..................................................................................................

我搞到了一张星期日晚上的足球票..........................................................................

推销工作不好搞..............................................................................................................

他爸爸是搞电影创作的..................................................................................................

mặc dù cũng mang nghĩa là “làm” nhưng nghĩa của nó gần như là không thực, có thể thay thế cho nhiều động từ khác nhau. Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác nhau. Tân ngữ thường rất hiếm khi là đơn âm tiết, tuỳ theo tình huống mới hiểu được nghĩa của nó. ( làm: ra, đeo đuổi công viêc phức tạp hoặc không muốn nói rõ, rõ, không rõ, hiểu, không hiểu).

 

搞卫生 (gǎo wèishēng làm vệ sinh),         搞革命(gǎo gémìng – làm cách mạng)

搞工作  (gǎo gōngzuò – làm công tác),       搞生产(gǎo shēngchǎn – làm sản xuất)

 

搞了几天也没完.......................................................................................................

 

搞着什么呢.............................................................................................................

 

搞过几次了还没好 .....................................................................................................

 

Bạn giúp tôi làm đồ ăn nhé...........................................................................................

 

Tôi không hiểu ý của bạn.............................................................................................

 

Ngày mai đi làm thủ tục nhập học...............................................................................

 

 Trong tiếng Trung có bảy từ đều biểu thị nghĩa là “làm” nhưng chúng có sắc thái ý nghĩa và cách dùng khác nhau, quy luật kết hợp với các từ cũng khác nhau do dó các học sinh thường khó mà nắm bắt được. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì vào mục 14 trang 43 của cuốn ngữ 

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Ba, 12 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

我已经成公司的红人wǒyǐjīngchéngle gōngsīdehóngrén – tôi đã trở thành người may mắn trong công ty. “红人hóngrén” Ở đây nói là người được sếp, lãnh đạo tín nhiệm, trọng dụng.

作为部长的红人,我具有不少的影响..............................................................................

 

如今他是了;老板身边的红人,当然可以一手遮天,谁也奈何不了他。

 

.............................................................................................................................................

 

他现在可是总经理跟前红人,你何苦跟他过不去呢?

 

..............................................................................................................................................

 

– Trong tiếng Trung khi nói về may mắn “số hên, vận may, ăn may” thì phải dùng các từ:  走运zǒuyùn,走红zǒuhóng,幸运xìngyùn,好运气hǎoyùnqì.

 

Cậu ta không có năng lực gì, nhưng lại làm tổ trưởng là vì cậu ta gặp may thôi!

 

......................................................................................................................................

 

Bạn ăn may thôi, làm thử lại lần nữa xem sao?............................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Chủ Nhật, 3 tháng 5, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

我们头儿一点也不把我放在眼里wǒmentóur yīdiǎn yěbùbǎwǒ fàngzàiyǎnli - Sếp của chúng tôi chẳng coi tôi ra gì cả头儿”  trong câu biểu đạt “ông chủ, sếp, quản lý, người phụ trách”. Nhưng ngoài cách dùng như vậy ra nó vẫn còn một số cách dùng như ví dụ dưới đây nhé: [ông lão, lý do, cái đầu, đầu (thời gian, vị trí), vị đắng, nỗi khổ]

Ông lão đó dường như muốn nuôi dưỡng cô ta那个老头儿似乎想收养她nàgèlǎotóusìhu xiǎngyǎngtā.

 

Bạn phê bình cậu ta, cậu ta sẽ luôn nói ra lý do của mình你批评他, 他总有说头儿nǐpīpíngtā, tāzǒngyǒushuōtóur.

 

Cậu ta hóa trang diễn một vai ông lão他化装扮演一个老头儿tāhuàzhuāng bānyǎn yīgèlǎotóur.

 

Bây giờ đầu năm không tốt现在年头儿不好xiànzàiniántóur bùhǎo.

 

Nước của dòng sông này mang vị đắng (khổ đau)这个河里的水带苦头儿zhègèhélideshuǐdàikǔtóur.

 

Làm bừa là phải chịu khổ蛮干是要吃苦头儿的màngàn shìyàochīkǔtóurde.

 

Xem cái tinh thần cái tinh thần hồ hởi của bọn họ看他们那股兴高采烈的劲头儿kàntāmen nàgǔxìnggāocǎiliè dejìntour.

 

Cái đầu tôi đau我的头儿痛wǒdetóurtōng.

 

Công viên đầu phố街头公园jiētóugōngyuán.


– Từ “sếp” ngoài cách nói là “头儿” vẫn còn một số từ có thể thay thế mà nghĩa cũng gần như nhau:

 

Chủ quản主管zhǔguǎn , sếp老大lǎodà, cấp trên上级shàngjí.

 

 

Bà cụ nói: “chàng thanh niên à,  sau này cậu cũng sẽ là một ông lão thôi!”................

 

..............................................................................................................................................

 

Bốn tháng không được ra ngoài rồi, bây giờ phải đi hớt tóc thôi......................................

 

............................................................................................................................................

 

Chủ ngữ thường ở đầu câu, còn danh từ thì thường ở cuối câu............................................

 

...........................................................................................................................................

 

Tháng đầu đi làm tôi chưa quen lắm....................................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Ba, 21 tháng 4, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

... ... Lần lượt đứng trước động từ cùng loại, biểu thị động tác liên tục.

Nhảy nhót一蹦一跳 Yī bèng yī tiào.

Rẽ ngang rẽ dọc一走一拐yī zǒu yī guǎi.

Tập tà tập tễnh一瘸一拐yīqué yīguǎi.

Lảo đà lảo đảo一歪一扭yīwāi yīniǔ.

– Lần lượt đứng trước động từ trái nghĩa biểu thị động tác thay nhau thực hiện, phối hợp giữa 2 mặt hoặc 2 động tác kế tiếp nhau.

Bên xướng bên hoạ一唱一和yīchàng yīhé.

Bên nổi lên bên tụt xuống一起一落yīqǐ yīluò.

Bên căng bên chùng一张一弛yīzhāng yīchí.

Người hỏi người đáp一问一答Yī wèn yī dá.

– Lần lượt đứng trước hai danh từ cùng loại, biểu thị toàn bộ.

Một lòng một dạ一心一意Yīxīnyīyì.

Suốt đời一生一世(人的一生) yīshēng yīshì.

Một lời nói, mỗi hành động一言一行yīyán yīxíng.


Từng đường kim mũi chỉ一针一线yī zhēn yīxiàn.

Một khúc cây một ngọn cỏ一草一木(yī cǎo yī mù).

– Đặt trước các phương vị từ, tính từ... tương phản, biểu thị phương vị hoặc tình huống ngược nhau.)

Cái trên cái dưới
一上一下yīshàng yīxià

Cái đông cái tây一东一西yīdōng yīxī

Cái ngắn cái dài一长一短yīchángyīduǎn

Nghe tin bố tới đã về nhà, nó nhảy cà tưng chạy về rồi...............................................

Lời nói và hành động của nó rất giống kẻ trộm............................................................

Nhìn dáng vẻ lảo đảo của người say rượu thật buồn cười............................................

Tôi mãi không quên từng cái cây, ngọn cỏ nơi đây...................................................

BÀI HỌC ĐÃ HẾT RỒI, HỆN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Thứ Hai, 6 tháng 4, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

bìng(副)Không hề, chả, chẳng. Đứng trước từ phủ định, nhấn mạnh ý phủ định, có ngữ khí phản bác (phía sau nó nhất định phải có các từ (bù - không,没有méiyǒu - chưa, không,无wú - không,非fēi - không,未wèi - chưa).

你说他笨,其实他并不笨............................................................................................

你说他住院了,其实他并没有住院,是回国了........................................................

老师批评学生是为了帮助学生进步,并无个人城见..................................................

.......................................................................................................................................

他是虚心,并非真的不懂............................................................................................

他只是不说而已,并未知你的情况..............................................................................

– khi để “bìng” trước động từ đơn âm tiết thường biểu thị các sự việc đang sảy ra, cùng tiến hành, tồn tại cùng lúc. “cùng, chung”

这几件事很复杂,不能相提并论.....................................................................................

你们的话都有理,可以两个并存.....................................................................................

Tôi hết tiền rồi, tội nghiệp tôi mà......................................................................................

Cô ta thực sự không thích học ngữ pháp............................................................................

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI BẠN TRONG BÀI SAU NHÉ


Thứ Hai, 23 tháng 3, 2026

 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

只是zhǐshì(副)Chỉ là, chẳng qua là. Ngoài cái này ra, không còn cái gì khác.

他这次来只是看几个朋友...............................................................................

这本书我只是大概翻了翻,没有仔细看..............................................................

我只是认识她,对她并不了解.........................................................................

– Ngoài cách dùng như trên nó còn mang nghĩa “老是lǎoshì,总是zǒngshì” luôn là, chỉ, vẫn.

无论你说什么,她只是笑.............................................................................................

我只是往前走,别人说什么也不理...........................................................................
- Hoặc cũng có thể dùng “不过”, nhưng “不过”vừa là phó từ vừa là liên từ, khi là liên từ thì nó đồng nghĩa với ”但是,可是”
他这次来只是“不过”看几个朋友。
我喜欢他,可是“不过”他喜欢别人。

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến