Thứ Bảy, 15 tháng 1, 2022

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC CÁCH NÓI VỀ TUỔI TRONG TIẾNG TRUNG说于岁,年龄,年纪


+) Khi nói về tuổi, tuổi tác trong tiếng Trung có 3 từ thường được dùng nhất:

 

suì (trong câu phải có số từ mới dùng. Trong tiếng Trung từ 几,多少cũng là số từ


  mấy tuổi  rồi岁了ní jǐ suì le? (không được dùng 2 từ年龄,年纪  là số từ) khi hỏi thường dùng để hỏi một đứa bé dưới 10, nhưng hiện nay khi để hỏi một cách tùy tiện thì có thể hỏi người nhỏ hơn mình.

Con 8 tuổi我八  wǒ bā suì (không được dùng 2 từ 年龄,年纪là số từ)

年纪 niánjì (trong câu không có số từ, thường mang ý tôn trọng, dùng nhiều trong văn nói và chỉ thường dùng cho người)

Mẹ tôi lớn tuổi rồi我妈年纪大了Wǒmā niánjìdàle  (có thể dùng年龄, nhưng không dùng, cũng có thể giản lược年纪)

Ông bao nhiêu tuổi rồi您多大年纪了nínduōdà niánjìle? (có thể giản lược年纪, nhưng không thể thay 2 từ , 年龄)

年龄niánlíng (trong câu không có số từ, thường dùng trong văn viết, dùng trong một số cách nói tắt, có thể dùng cả cho người, động vật, thực vật)

Xin viết ra họ tên, giới tính, tuổi tác请写出来姓名,性别,年龄qǐng xiěchūlái xìngmíng, xìng bié, niánlíng.

Có thể dựa vào răng của chúng ta để đoán tuổi của con gà可以通过我们的牙齿判断鸡的年龄

Chúng mình cùng tuổi我们同龄Wǒmen tónglíng (có thể dùng年龄, nhưng không dùng,年纪)

Chú ý: Ông bao nhiêu tuổi你多大岁数了/你多大年纪了nǐduōdàsuìshùle / nǐduōdàniánjìle ?

– Người Trung Quốc rất hạn chế khi hỏi về tuổi tác của người khác, cũng như vậy họ rất ít khi hỏi thẳng một người về tiền lương hay là thu nhập. Đây chủ yếu là do phong tục tập quán của mỗi dân tộc mà thôi.

Cách hỏi tuổi tác mở rộng bằng tiếng Trung:

 Hỏi tuổi trẻ em:

  mấy tuổi  rồi你几岁了ní jǐ suì le? 

Con 8 tuổi rưỡi我八  wǒ bā suì bàn 

Nó 9 tháng tuổi rồi他九个月岁tā jiǔgèyuèsuì

 Hỏi tuổi thiếu niên:

Em mấy tuổi你多大了nǐ duōdà le 

15 tuổi十五 shí wǔ suì 

Em mười mấy rồi你十几了nǐ shí jǐ le? 

 Hỏi tuổi thanh niên:

Bạn mấy tuổi你多大了nǐ duōdà le?

 Hỏi tuổi người đứng tuổi:

Thưa ông/ bà bao nhiêu tuổi您多大了nín duōdà le?  

Bố anh bao nhiêu tuổi你父親多大年紀 fùqīn duōdà niánjì le? 

Hỏi tuổi cụ già:

Thưa cụ bao nhiêu tuổi您多大年紀 /您高寿了/您贵庚nín duōdà niánjì le/nín gāoshòu le/ Nín guìgēng ? (贵庚 là một cách hỏi tuổi lịch sự của người Trung Quốc, nhưng không thể sử dụng để hỏi tuổi trẻ em và thanh thiếu niên dưới 20 tuổi. Thường sử dụng để hỏi tuổi người lớn tuổi và được sử dụng trong văn viết.

Hỏi ngày sinh, nơi sinh, thuộc tinh con gì: 

 Cậu sinh năm nào你哪()年出生的Nǐ nǎ (yī) nián chūshēng de?

Tớ sinh năm 87
1987年出生Wǒ 87 nián chūshēng (Để diễn đạt năm trong tiếng Trung rất đơn giản, bạn chỉ cần đọc từng con số sau đó cộng với từ /nián, có nghĩa là năm. Trong tiếng Trung Quốc, hai số đầu tiên thường được lược bỏ khi mọi người nói về năm sinh.)

Sinh nhật của cậu vào ngày  mấy tháng mấy你的生日是几月几号Nǐ de shēngrì shì jǐ yuè jǐ hào?

Cậu sinh mùa gì你出生在什么季节Nǐ chūshēng zài shénme jìjié?

Tôi sinh mùa thu我出生在秋天Wǒ chūshēng zài qiūtiān.

Cậu tuổi gì你属什么的Nǐ shǔ shénme de?

Tớ tuổi mèo我属兔的  Wǒ shǔ tù de (người Trung Quốc không lấy con mèo tính trong 12 con giáp, mà họ lấy con thỏ)

您今年多大岁数?/Nín jīn nián duō dà suì shù?

Cách này có thể được sử dụng để hỏi những người trên 50 tuổi.

Bà nội, năm nay bao nhiêu tuổi ạ奶奶, 您今年多大岁数Nǎi nai, nín jīn nián duō dà suì shù?

您是哪年生人?/Nín shì nǎ niánshēng rén?

Câu hỏi này cũng hỏi về năm sinh, nhưng nó trang trọng hơn cách trước.

Giám đốc Triệu, Bạn sinh năm nào赵经理, 您是哪年生人Zhào jīnglǐ, nín shì nǎ niánshēng rén?

你属什么Nǐ shǔ shénme?

Trong văn hóa Trung Quốc, có 12 cung hoàng đạo. Vì vậy, câu hỏi này là hỏi về cung hoàng đạo của người đó là con vật gì. Sau đó, bạn có thể tự tính tuổi.

Tiểu Phương, bạn thuộc tuổi con gì, 你属什么Xiǎo Fāng, nǐ shǔ shénme?

Tôi tuổi con gà我属鸡Wǒ shǔ jī

Tôi sinh năm gà我是鸡年出生的wǒshì jīnián chūshēngde

Chị sinh ở Tuyên Quang à你是生在宣光的吗nǐ shì shēng zài xuānguāng de ma?

 Ông ta sắp 50 tuổi rồi他快五十岁了tā kuài wǔshí suì le

 Từ vựng tiếng Trung chủ đề 12 con giáp十二生肖 /Shí’èr shēngxiào/

1.   Tý: Zi – Chuột Shǔ

2.   Sửu: Chǒu – Trâu Niú

3.   Dần: Yín – Hổ

4.   Mão: Mǎo – Thỏ

5.   Thìn: Chén – Rồng Lóng

6.   Tỵ: Sì – Rắn Shé

7.   Ngọ: Wǔ – Ngựa

8.   Mùi: Wèi – Dê Yáng

9.   Thân: Shēn – Khỉ Hóu

10.             Dậu: Yǒu – Gà

11.             Tuất: Xū – Chó Gǒu

12.             Hợi: Hài – Lợn Zhū

 Mười thiên can - tiān gān 天干:

Giáp - jiǎ , Ất -,            Bính - bǐng , Đinh - dīng ,    Mậu -

 

Kỷ - , Canh - gēng Tân - xīnNhâm - rén ,     Quý - guǐ

Bài học tới đây là kết thúc rồi, hẹn gặp các bạn trong tiết học sau?


0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406
Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến