以后yǐhòu:
sau đó, sau này, sau khi, về sau. Một
khoảng thời gian so với hiện tại hoặc một thời gian nào đó muộn hơn. Biểu thị
quá khứ, tương lai đều được.
我们俩毕业以后,就再没见过面................................................................................
我现在要去上课,我们以后再说吧............................................................................
从此以后, 他刻苦学习, 掌握了公司的全部业务........................................................
– 以后, có hai cách dùng: ... ... 以后 và 以后... ...
以后... ...(sau này): phát sinh cái
gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.
Sau này tôi học tiếng Anh以后, 我学英文yǐhòu wǒxué yīngwén.
Sau này tôi là công nhân以后, 我是个工人yǐhòu wǒshìgè gōngrén .
... ... 以后 (sau khi,
sau): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có thể bỏ từ 以)
Sau
khi tôi học tiếng Anh我学英文
(以) 后wǒxué
yīngwén (yǐ) hòu.
Sau khi tôi là công nhân我是个工人 (以) 后wǒshìgè
gōngrén (yǐ) hòu.
Chú ý: 以前 và 以后 có nghiã đối
lập với nhau, nhưng cách dùng thì giống hệt nhau. Chúng đều có hai cách dùng (đầu
câu, cuối câu, có thể giản lược “以” khi ở cuối câu).
Trước 8h bạn
làm gì 八点(以)前你做什么bādiǎn (yǐ) qián nǐzuò shénme?
Sau 8h bạn
làm gì 八点(以)后你做什么bādiǎn (yǐ) hòu nǐzuò shénme?
– “然后” Là liên từ,
thường dùng để biểu thị sau khi kết thúc một động tác hoặc một sự việc thì có 1 động tác hoặc một sự việc
khác tiếp theo…...然后... ...Từ “然后”chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu
phân câu 2 hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1.
Tôi
học tiếng Anh, sau đó
học tiếng Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué
zhōngwén.
Ăn cơm xong sau đó chúng ta đi đâu吃了饭然后我们去哪儿chīlefàn ránhòu wǒmenqùnǎr?
0969
794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406 TRUNG
TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC
来中国以后,我就住在家.............................................................................................
不能说:không thể nói * 来中国后来
我明年大学毕业,大学毕业以后我就参加工作..........................................................
不能说: không thể nói * 大学毕业后来
我们俩去年在一个班学习,后来(以后)她就回国了.................................................
...........................................................................................................................................
– Cách dùng “后来” thường dùng để biểu thị sự thay đổi, hoặc sự chuyển ngoặt
ngược lại hoàn toàn so với ban đầu, hoặc một nhận định sai lầm so với thực tế.
“后来” chỉ có một cách dùng là nhất định phải ở đầu phân câu 2
hoặc 3 hoặc 4... chứ không thể ở đầu phân câu 1 (sau đó, về sau). Chỉ biểu thị tương lai.
Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn
bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxuéyīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén
hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.
Trước kia tôi là công nhânsau đó thấy làm giáo viên nhiều
tiền hơn nên đổi qua làm giáo viên以前,
我是个工人,后来感觉当老师薪水比工人多,所以改成当老师了yǐqián wǒshìgè gōngrén,hòulái gǎnjué dānglǎoshī
xīnshuǐ bǐgōngrén duō, suǒyǐ gǎichéng dānglǎoshīle.
Chú ý: rất nhiều bạn đã và đang bị lộn giữa hai từ “后来 và然后” bởi hai từ đó có nghĩa khá giống
nhau thật, đều mang nghĩa “sau đó”. Bạn chỉ cần nhớ một chút ý nho nhỏ này sẽ
không bao giờ lộn nữa đâu:
– “后来” biểu thị sự thay đổi, đối ngược
lại so với ban đầu, và khi dùng “后来” thường là thời gian khá dài (mấy
tiếng mấy ngày, hoặc mấy năm...) khi dùng “后来” thường phải giải thích nguyên
nhân thay đổi
– “然后” biểu thị hành động thứ 2 tiếp theo
hành đông thứ nhất (không thay đổi ý, không đối ngược) mà hành động thứ hai và
hành động thứ nhất cách nhau không xa, chỉ tính bằng giây hoặc phút mà thôi.
– Cùng mình đến với hai ví dụ dưới đây nhé?
Tôi học tiếng Anh, sau đó học tiếng
Hoa我学英文,然后学中文wǒxué yīngwén, ránhòu xué
zhōngwén .
Ý của người nói là buông cuốn sách tiếng Anh
xuống sẽ tiếp tục cầm sách tiếng Hoa học tiếp, ở đây mang ý là hành động tiếp
theo hành động, vả lại hành động học tiếng Hoa chỉ cách học tiếng Anh mấy giây
chứ không lâu.
Trước kia tôi học tiếng Anh, sau đó nghe bạn
bè nói học tiếng Hoa dễ kiếm việc cho nên đổi học tiếng Hoa rồi以前, 我学英文, 后来听朋友说学中文好找工作,所以改成学中文了yǐqián wǒxué yīngwén, hòulái tīng péngyoushuō xuézhōngwén
hǎozhǎo gōngzuò, suǒyǐ gǎichéng xué zhōngwénle.
Ý của người nói là đã thay đổi tư duy và phương pháp, đã
bỏ đi hành động thứ nhất, và thời gian thực hiện hành động thứ 2 này cách hành
động thứ nhất ít nhất cũng là vài ngày,
vài tháng, vài năm, hoặc vài chục năm.
– Cách dùng以前, có hai
cách dùng: ... ... 以前 và 以前... ...
– 以前... ...(trước
kia, ngày trước): phát sinh cái gì, có cái gì đó, đứng ở đầu câu.
Trước kia tôi học
tiếng Anh以前, 我学英文yǐqián
wǒxué yīngwén.
Trước kia tôi là
công nhân以前, 我是个工人yǐqián
wǒshìgè gōngrén.
... ... 以前 (trước khi, trước): phát sinh cái gì, đứng ở sau câu (có
thể bỏ từ 以).
Trước khi tôi học
tiếng Anh我学英文 (以) 前wǒxué
yīngwén (yǐ) qián.


