弄(动)làm. Thay cho 1 số động từ như
“做”,“干”,“办”,“搞”,
v.v... Ý nghĩa cụ thể của nó phải căn cứ vào ngữ cảnh để suy đoán.
我给你弄了几个菜,请你尝尝. (弄 = 做)..................................................................
我的自行车坏了,你帮我弄弄. (弄 = 修理)...............................................................
我一定要把这个语法弄懂. (弄 = 研究, 学习)..........................................................
我给你弄来一盆花. (弄 = 想法得到).............................................................................
– 弄 cũng mang nghĩa là “làm” nhưng nghĩa của nó cũng như từ “搞” gần như là không thực, có thể thay thế cho
nhiều động từ khác nhau. Có thể đi kèm với nhiều tân ngữ hoặc động từ khác
nhau. Tuỳ theo tình huống mới hiểu được nghĩa của nó. ( làm: mất, dơ, hư, rõ,
không rõ, hiểu, không hiểu, làm bằng tay nhẹ nhàng).
我会弄鱼 (wǒ bùhuì nòngyú – Tôi biết làm cá).
我弄不了菜........................................................
他喜欢弄土....................................................
– Mặc
dù có nghĩa giống như “做”,“作” “干”,
“搞”
nhưng sắc thái ý nghĩa và phương thức kết hợp với tân ngữ khác nhau. Chẳng hạn
có thể nói 作报告,nhưng không thể nói 弄报告 vì “报告bàogào – báo
cáo” là từ trìu tượng phải dùng “作”.
Có thể nói: 弄丢 (nòngdiū – làm mất) mà không thể dùng “做”
, “作” , “干” , “搞”
Có điều rất nhiều người phải thừa
nhận “搞”và “弄” lại có rất nhiều điểm tương đồng, và cũng không ít điểm
không tương đồng, do đó mình sẽ cùng các bạn đến với những so sánh dưới đây để
làm rõ vậy?
Các điểm giống nhau của “搞” và “弄”:
Đều dùng thay thế cho
các động tác làm bằng tay, không muốn biết hoặc không biết động tác cụ thể.
– 他搞(弄)到了两把椅子[tāgǎo (nòng) dàole liǎngbǎ yǐzi – anh ta
kiếm được hai cái ghế tới (chỉ biết là anh ta mang hai cái ghế tới chứ không biết
dùng cách nào).
– 快到四三十解放节了,弄(搞)点儿钱去玩吧[kuàidàosìsānshí jiěfàngjié le ,nòng (gǎo ) diǎnr qián
qùwánba – sắp tới lễ giải phóng 30/4 rồi kiếm ít tiền đi chơi thôi (dùng cách
nào cũng được miễn là có tiền để đi chơi).
Chú ý: so sánh bốn trường hợp dưới
đây nhé?
– 帮我弄(搞)一杯咖啡 [bāng wǒnòng (gǎo) yī bèi
kāfēi – giúp tôi kiếm một ly café, (dùng cách nào cũng được, chỉ cần có ly cafe
là được)].
– 帮我做一杯咖啡 [bāng wǒzuò yībēi kāfēi –
giúp tôi làm một cái ly cafe (sản xuất hoặc chế tạo ra một cái ly để uống
cafe)].
– 帮我泡一杯咖啡 [bāngwǒ pāo yībēi kāfēi –
giúp tôi pha một ly cafe (tôi thích cafe bạn pha, phải tự bạn pha, không được
mua, không nhờ người khác pha)].
– 帮我买一杯咖啡 [bāngwǒ mǎi yībēi kāfēi –
giúp tôi mua cafe, không xin, không pha, hoặc tôi thích cafe chỗ bán].
Sau “搞” hoặc “弄” thường có bổ ngữ. (bổ ngữ kết quả, bổ ngữ trình độ, hoặc bổ ngữ xu hướng)
错 (cuò – sai), 清楚 (qīngchu – rõ ràng), 明白 (míngbái –
hiểu), 乱七八糟
(luànqībāzāo – lộn xộn, 好 (hǎo –
tốt), 丢 (diū –
mất), 成 (chéng –
được), 通 (tōng –
thông), 出来 (chūlái –
ra).
–Xin lỗi tôi hiểu sai ý của bạn....................................................................................
– 我搞(弄)不清楚 “搞” 的用法.................................................................................
0969
794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406 TRUNG
TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC
– 搞工作:theo đuổi một công việc lâu dài hoặc một
công việc phức tạp.
我十五年来都搞教育工作 (wǒshíwǔniánlái dōugǎo
jiāoyù gōngzuò – mười năm năm trở lại đây tôi đều công tác bên giáo dục).
– 搞关系:tạo mối quan hệ.
要把同事之间的关系搞好 (yàobǎ tóngshì
zhījiān de guānxì gǎohǎo – cần phải làm tốt quan hệ với các đồng nghiệp).
– 搞活动:tổ chức hoạt động
学校每年都搞一两次实习活动 (xuéxiào měinián dōu gǎo yīliǎng cì shíxí huódòng – mỗi
năm trường học đều tổ chức một hoặc hai lần hoạt động thực tập).
– 搞对象:tìm đối tượng, người yêu
是不是你搞到对象了(shìbùshì nǐ gǎodào duìxiàng
le – có phải bạn kiếm được người yêu rồi không)?
– 搞下去: tiếp tục làm.
难是难的,但还要搞下去 (nánshì
nánde, dānháiyào gǎo xiàqù – khó thì khó, nhưng vẫn phải làm tiếp).
- 搞鬼:ngầm làm trò chọc phá, hoặc hại người.
我的鞋怎么坏了,是谁搞的鬼?(wǒ dexié
zěnme huàile, shì shuí gǎo deguǐ – giày của tôi sao hư vậy, ai làm trò)?
– 搞定:quyết định chắc chắn.
买车的事到现在还没搞定 (mǎi chē deshì dào xiànzài
háiméi gǎodìng – việc mua xe đến bây giờ vẫn chưa quyết định được).
Một số cách dùng của “弄” có thể thay thế bằng “搞”
– Làm bằng tay nhẹ nhàng hoặc nghịch.
弄好衣服 (nònghǎo yīfu – sửa ngay lại
quần áo),弄游戏机
(nòngyóuxìjī – nghịch máy chơi game).
– Làm một công việc thường xuyên.
弄早点.......................................弄饮料 ...............................................................
– Tìm ra
phương pháp để làm.
电弄不上来 ..............................................................
门口弄不开 ..............................................................
Anh ta sửa xong xe đạp rồi...........................................................................
Trên cơ bản thì “搞” và “弄” nghĩa khá giống nhau, nhưng nghĩa của “搞” nhiều hơn, tân ngữ của nó cũng được dùng rộng hơn giống
như các ví dụ ở trên, phần lớn thì “搞” đều có thể thay
cho “弄”. Thế nhưng không phải trường hợp
nào cũng được, hãy xem các ví dụ dưới đây là không thay được:
弄孩子 (nòng háizi - chọc ghẹo đứa bé), 弄电器 (nòngdiànqì – nghịch, chơi với điện).
弄丢(nòngdiū – làm mất )他喜欢弄土 (tāxǐ huan nòng tǔ – nó thích nghịch đất).
Dưới đây là nghĩa khác nhau của hai từ “搞” và “弄” mà lại không thể thay thế:
“搞”: nghiên cứu, đeo
duổi, một công việc thực tế, công việc phức tạp, quyết định...
“弄”: làm mất, hư, dơ,
chọc ghẹo, nghịch ngợm, khiến cho...
– Trong tiếng Trung có bảy từ đều biểu thị nghĩa là “làm” nhưng chúng có sắc
thái ý nghĩa và cách dùng khác nhau, quy luật kết hợp với các từ cũng khác nhau
do dó các học sinh thường khó mà nắm bắt được. Các bạn muốn hiểu rõ hơn thì vào
mục 14 trang 43 của cuốn ngữ pháp tập 2 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?” 作 – 做 - 干 - 弄 - 搞 - 当 - 办



0 nhận xét:
Đăng nhận xét