却(副)lại, mà lại, nhưng mà. Biểu thị
đổi hướng. Dùng trước động từ, làm trạng ngữ, nhưng không được đứng trước chủ
ngữ. Trong câu có thể phối hợp với các từ
虽suì,虽然suìrán, để nhấn mạnh việc sảy ra
ngoài dự liệu.
她学习的时间不长,进步却很快.................................................................................
虽然也有点儿想家,但是我却不感到寂寞.................................................................
Không thể nói
*外边很冷,
却屋子里很暖和
(“却”
phải ở sau “屋子"vì nó là phó từ).
– 倒dào,却què.
Có cách dùng như nhau, có thể thay thế cho nhau, cùng biểu đạt trái ngược với dự
tính hoặc ý chuyển ngoặt.
Bạn nói nghe thì dễ lắm, tự mình thử
đi........................................................................
Không ngờ vật giá
ở thành phố lớn như Thượng Hải cũng không đắt lắm想不到上海这个大都市的物价却不那么贵xiǎng bú bào shàng hǎi zhè ge dà dū shì de
wù jià dào bú nàme guì.
– 再 zài, 又yòu, 倒 dào, 却 què, 竟 jìng, 竟然 jìngrán, 居然 jùrán. Tất cả các từ đó đều có nghĩa như nhau
“lại”, nhưng cách dùng của chúng thì
không giống nhau chút nào hết, nếu bạn nào muốn hiểu rõ thì vào trang 84 mục số 6 của cuốn ngữ pháp tập 5 của “Hoa Ngữ
Những Người bạn nhé?”
Chú ý: 再zài,又yòu,倒dào,却què,竟jìng,竟然jìngrán, 居然 jùrán. Chúng đều là phó từ, đều ở sau chủ ngữ, trước
động từ hoặc tính từ, Trong tiếng Trung có một số từ mang nghĩa như chúng nhưng
lại là liên từ, đứng trước chủ ngữ: “可是kěshì,但是dànshì , 不过bùguò:nhưng, nhưng lại, lại”, có thể kết hợp với nhau.
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去, 他倒不去wǒqù, tādàobùqù.
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他不去wǒqù, kěshì tābùqù.
Tôi đi nhưng nó lại không đi我去,可是他 却 不去wǒqù, kěshì
tāquèbùqù.
Lại là những lời khách sáo, bạn
cứ nói thẳng đi nhé?...................................................
Mọi người đều thích hưởng thụ,
tôi lại chỉ thích làm việc..........................................
......................................................................................................................................



0 nhận xét:
Đăng nhận xét