HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN
连忙liánmáng (副)vội
vã, vội vàng. Biểu thị phản ứng nhanh, động tác nhanh. Đặt trước động từ làm trạng
ngữ.
听见敲门声,我连忙去开门……………………………………………………………
看见一个孩子摔倒了,她连忙过去把他抱起来………………………………………
– “赶忙gǎnmáng, 急忙jímáng” cũng có nghĩa như “连忙”, đều có thể thay thế cho nhau. Khi tình thế gấp gáp thì dùng hay
dùng “急忙jímáng”.
车一停,我连忙迎过去接他…………………………………………………………
车一停,我赶忙迎过去接她…………………………………………………………
车一停,我急忙迎过去接他们……………………………………………………
– “连忙,赶忙,急忙” chỉ dùng trong câu trần thuật,
không thể dùng trong câu cầu khiến (sai bảo, mệnh lệnh)Nếu muốn biểu đạt ý nhanh chóng trong câu cầu khiến
thì ta dùng “赶快gǎnkuài,赶紧gǎnjǐn”, hai từ
này được dùng tự do trong mọi trường hợp.
Không
thể nói: 你连忙去接电话!(x)
Cũng
không nói: 快上课了,我们连忙走吧!(x)



0 nhận xét:
Đăng nhận xét