Cách phân biệt无, 不,没有,未,非,勿。Các từ này đều mang nghĩa là “không”
– “无”
khi là động từ có nghĩa như没有, lúc này phía sau nó thường là danh từ (không, vô).
không thể dùng đơn độc ( phải đi kèm với từ khác).
无心说话 wúxīnshuōhuà – không còn bụng dạ để nói chuyện
我的电脑坏了,无法再次启动..................................................................................
Vô lự无力wúlì, vô biên无边wúbiān, vô tình无情wúqíng, vô tội无辜wúgū
从 无到有..........................................
Khi là phó từ thì
nó là 无须 mang nghĩa như “不必,不用”. Không cần
Cô ấy làm bài tập không cần bạn giúp她做功课无须你帮忙tāzuògōngkè wúxū nǐbāngmáng.
我知道了,无需你细说.........................................................................................
Khi là liên từ thì nó là无论mang
nghĩa như “不论,不管”.
Bất luận (phía sau phải có đại từ nghi vấn hoặc hai hoặc nhiều tình huống để chọn
lựa).
Bất kể bạn về hay không, cũng gọi điện cho tôi无论你回来不回来,都给我来个电话wúlùnnǐ
huíláibùhuílái, dōugěiwǒ láigèdiànhuà.
无论刮风或者下雨,她从来没有迟到过......................................................................
Cho dù bạn tự đi, e rằng cũng không giải quyết được.......................................................
–
“不” là một phó từ dùng để phủ định (不去,不吃,不来。。。), có thể dùng trong câu hỏi chính phản (去不去,吃不吃,来不来。。。), vì là phó từ cho nên phía sau nó nhất định phải
là động từ, tính từ hoặc có thể là một phó từ khác, nó cũng có thể dùng độc lập
để trả lời.
A. Bạn
muốn ra ngoài chơi không你想要出去玩?nǐxiǎngyào chūqùwán?
B.
Không, bên ngoài lạnh lắm, tôi không muốn ra ngoài不, 外面太冷, 我不想出去bù wàimiàn tàilěng, wǒbùxiǎngchūqù.
他现在生活不太好.....................................................................................................
Cô ấy không học tốt ngữ pháp tiếng Trung.................................................................
– “没有” vừa là phó từ vừa là động từ (nếu phía sau là động
từ, tính từ thì nó là phó từ, nếu phía sau là danh từ thì nó là động từ). Có thể
nói tắt thành “没”. không
thể dùng đơn độc ( phải đi kèm với từ khác).
Tôi hết
kẹo rồi我没(有)糖果了wǒméi (yǒu) tángguǒle.
Anh ta không lên lớp他没有上课tāméiyǒu
shàngkè.
Ngày mai bọn họ không đi làm.............................................................................................
Chú ý: “无” và “没有” có điểm giống nhau là đều
có thể ở trước danh từ.
Phân Biệt 不 và 没有
|
0969
794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406 TRUNG
TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC |
• 不dùng để phủ định
cho các động từ đặc biệt hoặc tính từ.
• 不 dùng để phủ định tình huống thường xảy ra hoặc
các thói quen.
•不dùng để phủ định
tình huống trong quá khứ, hiện tại, tương lai, mang ý chủ quan.
Hôm nay Tiểu Minh không muốn đi học今天小明不想上学Jīntiān Xiǎomíng bù xiǎng shàngxué.
Anh ấy không hút thuốc, cũng không uống
rượu他不吸烟, 也不喝酒Tā bù xīyān , yě bù hē jiǔ.
• 没dùng để nói về
những hành động chưa sảy ra (quá khứ đến hiện tại) mang ý khách quan.
• 没dùng để phủ định sự
phát sinh thay đổi một tính chất hoặc một trạng thái nào đó.
•没 Ngoài nghĩa là
“không” cũng có thể dịch là “chưa”.
Tôi chưa nhận được thư của anh ấy我没收到他的信Wǒ méi shōu dào tā de xìn.
Anh ấy lúc nãy không hút thuốc他刚才没吸烟Tā gāngcái méi xīyān.
Những quả táo này chưa đỏ这些苹果还没红Zhè xiē píngguǒ hái méi hóng.
– “未” là một phó từ biểu thị sự việc
chưa phát sinh, khi phủ định một hành động thì có cách dùng như”不”, phía sau thường là từ đơn âm,
thường xuất hiện trong văn viết.
Việc này
tôi không tiện quyết định这件事,我未便决定zhèjiànshì, wǒwèibiàn juédìng.
Tôi sinh ở
vùng núi, cho nên chưa từng thấy biển我生在山乡,从未见过大海wǒshēngzài shānxiāng,cóngwèi jiànguòdàhǎi.
Trời còn chưa sáng mẹ đã phải thức dậy rồi................................................................
Tôi chưa từng nói thích bạn.........................................................................................
•Một số
cách dùng của “未”:
Không biết未知wèizhī ,
không nhất định未必wèibì,
tương lai未来wèilái,chưa kết hôn未婚wèihūn.
– “非” là một phó từ nhưng cách dùng rất
đặc biệt, nó biểu thị phủ định, nhưng lại nhấn mạnh hai lần phủ định để biểu đạt
ý khẳng định, nghĩa của nó còn mạnh hơn từ “一定”. Nếu bạn nào muốn nghiên cứu cách nói này thì
hãy vào mục ngữ pháp số 25 trang 57 trong cuốn ngữ pháp tập 4 của “Hoa Ngữ Những
Người Bạn nhé?”
Lúc này nó thường kết hợp: 非。。。不 (không...không...)= (phải...mới được)
Việc này bạn không đi không được这件事,非你去不可zhèjiànshì,
fēinǐqù bùkě.
Bao nhiêu người không yêu tại
sao phải yêu anh ta mới được那么多人不爱,非爱他不可nàmeduōrén
bù ài, fēiàitā bùkě.
非。。。不, phía sau cũng có thể bỏ “不”, phía sau “非”có thể thêm “要,得”cho càng thêm mạnh ý (không được thêm từ phủ định vào).
Kêu nó đừng đi, nó lại nhất định
đi叫他别去,他非要去jiàotā biéqù, tāfēiyàoqù.
Sắp thi rồi tôi phải nỗ lực chút
mới được快考试了,我非得努力才行kuàikǎoshìle, wǒfēiděi nǔlìcáixíng.
•Một số
cách dùng của “非”:
Không phân
biệt đúng sai (thị phi)是非不分shìfēibùfēn
Cô ta sàm sỡ
cậu ta她非理他tāfēilǐtā
Phi lợi nhuận非利润fēilìrùn
Cười đểu非笑fēixiào
“非”còn có thể mang nghĩa như “只有”, thường dùng kết hợp với “才” biểu thị có đầy đủ điều kiện, lúc này không mang ý phủ
định nữa.
Chỉ có anh ấy làm mới có thể giải
quyết việc của bạn fēitādòngshǒu, cáinéng jiějué nǐdeshì.
Muốn có được sự nghiệp phải chịu
cực khổ vài năm mới được想要有事业,非吃几年辛苦才行xiǎngyào
yǒushìyè fēichījǐniánxīnkǔ cáixíng.
Tôi phải học tốt tiếng hoa mới
được..................................................................................
Bạn phải uống thuốc đúng giờ............................................................................................
– “勿” cũng là
một phó từ. Thường biểu thị ngăn cản, cấm
đoán, (các bảng cấm) nghĩa của nó giống như
“不要”, chỉ hay dùng trong văn viết, rất
ít dùng trong văn nói.
Xin đừng vào trong请勿入内qǐngwùrùnèi
Cẩn thận bị
lừa切勿上当qièwùshàngdàng
Cấm chụp
hình请勿拍照qǐngwùpàizhào
Cấm khạc nhổ
ra đất请勿随地吐痰qǐngwù suídìtūtán
Xin đừng
nói lớn (không dùng “勿”)..............................................................................
Hàng dễ vỡ cấm đụng tay...................................................................................................



0 nhận xét:
Đăng nhận xét