Thứ Ba, 9 tháng 5, 2023




 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

BỐN TRỢ TỪ ĐỘNG THÁI TRONG TIẾNG TRUNG

Trợ từ động thái – zhe, - le, - guò, – kàn.

zhe: Ở sau động từ hoặc tính từ, trước danh từ biểu thị động tác đang được tiến hành, trạng thái đang được duy trì. 

Ba đang đọc sách爸爸看着书bàba kàn zhe shū.

Má đang buồn妈妈闷着māma mèn zhe.

 

Hãy xem bốn loại câu dưới đây: (khẳng định + phủ định + câu hỏi + câu hỏi chính phản)

 

KĐ:  看着书                 kànzhe shū                       Đang xem sách

PĐ:   没看着书             méi kànzhe shū                Không phải đang xem sách

CH:看着书吗?         kàn zheshū ma                 Đang xem sách phải không?   

CP:    看着书没有?    kànzhe shū méiyǒu          Đang xem sách phải không?    

 

Nếu bạn chỉ cần học nghĩa của từ “đang” thì tới đây là được rồi, nếu bạn nào muốn hiểu hết về cách đọc và cách dùng của “ zhe” thì vào mục 12 trang 34 trong cuốn ngữ pháp tập 2 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

 

le: Đứng sau động từ hoặc tính từ biểu thị động tác hoặc trạng thái đã xảy ra rồi.

Cách dùng từ “le” rất phong phú, bởi vậy học viên luôn cảm thấy khá mệt mỏi trước những bài giảng, bài viết theo kiểu: “lối mòn ta tiếp bước”. Thú thực mình cũng thấy mệt nếu giảng bài kiểu vậy. Do vậy mình sẽ cố hết sức tạo một chút hứng khởi, một chút hài hài, một chút chỉ một chút mà tôi và bạn cùng vui nhé? Chứ cứ kiểu học thuyết A, B, C, D, E... rồi lại A.1, B.8, E.99...thì nhức đầu lắm ai ơi!

Khi muốn nhấn mạnh động tác mà ta muốn nói đã xong, đã sảy ra thì ta để từ le” sau động từ là được, có điều trong câu nói đó phải có 4 yếu tố sau thì mới được nhé bạn?

– Trong câu phải có số từ (1-9)

Nó ăn 3 chén cơm rồi 他吃了三碗饭 tāchīle sānwǎnfàn.

Tôi học tiếng Hoa 5 năm rồi我学了五年汉语wǒxuéle wǔnián hànyǔ.

– Trong câu phải có định ngữ (cấu trúc dịch ngược)

Cô ấy ăn cơm Đài Loan rồi 她吃了台湾饭tāchīle táiwānfàn.

Tôi mua sách ngữ pháp rồi我买了语法书  wǒmǎile yǔfǎshū.

– Phía sau le” phải có một phân câu (đủ ý của 1 câu, có thêm một hành động).

Ăn cơm xong, chúng mình đi chơi 吃了饭我们去玩 chīlefàn wǒmen qùwán.

Mua sách rồi phải nỗ lực học nhé 买了书就好好学习吧 mǎileshū jiù hǎohao xuéxíba?

  Nếu phía sau  le” không có 3 yếu tố ở trên thì ta thêm một từ “le”  nữa ở sau câu (vừa dùng “trợ từ động thái”, “vừa dùng trợ từ ngữ khí”).

Ăn cơm rồi吃了饭了chīle fànle.

+) Cũng giống như TTNK , TTĐT cũng có một trường hợp không có 4 điều kiện như trên mà vẫn để “” phía sau một động từ thật mà thật như thật đó:

Nghe nói học tốt ngữ pháp có thể thông minh ra, cũng có thể rút ngắn thời gian học lại rất nhiều, thế là em trai đi mua sách rồi听说把语法学好使人聪明起来,也能缩短学习时间,所以弟弟去买了书Tīngshuō bǎyǔfǎ xuéhǎo shǐrén cōngming qǐlái, yěnéng suōduǎnxuéxí shíjiān, suǒyǐ dìdi qùmǎileshū.

Trường hợp này chũng không phải là không thể lý giải, do vì phía trước đã nói rất rõ ràng cho nên ta có thể linh hoạt như vậy. Chứ nếu như bây giờ bạn chạy ra giữa đường gặp một người Trung Quốc nào đó rồi nói: 弟弟买了书弟弟吃了饭。Chắc chắn người đó sẽ nghĩ bạn vừa trốn từ chỗ nào ra đó bạn nhé?

Chú ý: Nhớ nhiêu đó là đủ xài rồi đó, có điều chúng ta lại thêm chút gia vị cay cay để tưởng quên mà lại thêm nhớ vậy nhé?

Nếu trong câu biểu đạt ý thường xuyên thì không dùng le” (trong câu có các từ: “měi: mỗi,常cháng: thường,总zǒng: luôn...).

Trong câu liên động (câu có 2 động từ trở lên) thì phải để le” ở phía sau của động từ sau cùng (thứ 2, hoặc 3 nếu có).

Tôi tới nhà nó ăn  rồi 他家wǒdào tājiā chīle.

Từ“le”  ngoài cách đọc và cách dùng như trên vẫn còn cách đọc, cách dùng khác, các bạn vào mục số 2 trang 6 của cuốn ngữ pháp tập 3 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé?”

* – guò: Thường đứng sau một động từ hoặc tính từ, trước danh từ, biểu thị một hành động, một trạng thái đã từng sảy ra trong quá khứ: phía trước có thể dùng céngjīng – đã từng,  已经yǐjīng – đã.

Tôi từng đến Thượng Hải我去 过上海wǒ qù guo shàng hǎi.

Cậu ta đã ăn cơm trưa rồi 过午饭了tā chī guo wǔ fàn le. 

Cô ta đã từng đối xử tốt với tôi 她对我好过tāduìwǒhǎoguo.

Ai cũng từng có thời trẻ tuổi谁也都年轻过shuíyě dōuniánqīng guo.

Khi trong câu có hai hành động có cùng chung chủ ngữ, guò” thường đứng sau động tác thứ 2:

Bạn đã đi ra biển bơi chưa你去海里游过泳吗nǐqùhǎilǐ yóuguòyǒng ma?

Tôi đi qua nhà hàng đó ăn rồi我去那家饭店吃过饭wǒqù nàjiāfàndiàn chīguòfànle. 

Từ guò” ngoài làm trợ từ như trên nó cũng thể là một động từ, hãy vào mục 1 trong bài 65 của cuốn này học thêm nhé?

 kàn: Dùng sau động từ hoặc tính từ lặp lại biểu thị “thử làm gì đó”

Lúc nãy cậu nghe thấy cái gì, nói nghe xem刚才你听到什么, 说说看刚才你听到什么, 说说看.

Cậu đừng từ bỏ cứ làm thử vài ngày trước đi你别放弃, 做几天看nǐ bié fàngqì, xiān zuò jǐ tiān kān.

Chúng ta gặp lại trong bài sau nhé!


Thứ Hai, 1 tháng 5, 2023

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Các trợ từ kết cấu  trong tiếng Trung (3 từ de trong tiếng Trung) “ – de”, – de”, – de”

   de thành phần đứng trước làm định ngữ, thành phần đứng sau làm trung tâm ngữ. Nó thường mang nghĩa là “của”, cũng có khi không mang nghĩa (nhấn mạnh hoặc giản lược trung tâm ngữ). Khi nhìn thấy từ “de”, hoặc nghe thấy từ “de” thì ta dịch ngược lại. (trong tiếng Trung gọi là định ngữ)

Sách của tôi 我的书 ­­wǒ de shū.          

Cô gái xinh đẹp漂亮的女孩Piàoliang de nǚhái.

Người đàn ông tôi yêu我爱的男人Wǒ ài de nánrén.

Từ “ – de” ngoài cách dùng  như trên ra vẫn còn khá nhiều cách dùng, cách đọc, nếu bạn nào muốn nghiên cứu chi tiết thì vào mục số 8 trang 17 trong cuốn ngữ pháp tập 1 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé”. 

   deđại diện trạng ngữ. Thường cùng với từ hoặc cụm từ trước nó (danh từ chỉ thời gian, tính từ, số lượng từ) đứng trước  động từ làm trạng ngữ, có tác dụng nhấn mạnh từ hay cụm từ đó trước một hành động nào đó. Nó thường được dùng trong câu kể, câu cầu khiến, dùng để nhấn mạnh từ được miêu tả (tùy theo ngữ cảnh có khi ” cũng được giản lược trong cấu trúc trạng ngữ đó).

Anh ấy vui mừng nói anh ấy đã thi đỗ đại học rồi他高兴地说他考上了大学了Tā gāoxìng de shuō tā kǎo shàng le dàxué le. (câu kể)

Chúng ta phải nhiệt tình tiếp đãi khách我们要热情地招待客人Wǒmen yào rèqíng de zhāodài kèrén. (câu cầu khiến)

 Nghiên cứu một cách kỹ càng仔细地研究Zǐxì de yánjiū.

Từ “  de” ngoài cách dùng  như trên ra vẫn còn khá nhiều cách dùng, cách đọc, nếu bạn nào muốn nghiên cứu chi tiết thì vào mục số 29 trang 100 trong cuốn ngữ pháp tập 3 của “Hoa Ngữ Những Người Bạn nhé”.

  de: Đại diện bổ ngữ. Thường đứng sau động từ, tính từ làm bổ ngữ (bổ ngữ Trạng Thái, bổ ngữ Khả Năng). Nếu đứng sau động từ thường không mang nghĩa (nhấn mạnh ý khen chê), nếu đứng sau tính từ hoặc động từ trìu tượng thì có nghĩa là: đến mức, đến nỗi. Khi xuất hiện trong kết cấu của bổ ngữ thì phía sau thường là tính từ hoặc từ, cụm từ mang tính miêu tả trình độ. Nếu muốn hiểu rõ cách dùng của nó tốt nhất bạn vào mục bổ ngữ Trạng Thái, bổ ngữ Khả Năng  hoặc vào mục số 3 trang số 9 của “sách ngữ pháp tập 3” học thêm nhé.

Học tốt学得好 xuédehǎo

Học không tốt学得不好 xuéde bùbǎo

Học tốt đến mức ai cũng hâm mộ学好得谁也都羡慕  xuéhǎode shuíyědōu xiànmù

Có tiền rồi thì tôi chịu nổi 有了钱,我就受得了了 yǒuleqián, wǒjiù shòudeliǎo le

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC, HẸN GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ


Thứ Năm, 20 tháng 4, 2023

 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Giới từ介词jiēcí

Là những hư từ thường kết hợp với  danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ phía sau tạo thành các cụm giới từ bổ nghĩa cho động từ, tính từ hoặc cả câu về các mặt đối tượng, thời gian, nơi chốn, phương thức.

Phần lớn các giới từ đều có công thức dùng như sau:

 Chủ ngữ + Giới từ + danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ  +  Động từ +  thành phần khác (chủ ngữ có thể giản lược nếu ngữ cảnh rỏ ràng)

                                                  我们                                                       

                   gēn                            wǒmen                              chī                  fàn

Nó (chủ ngữ) ăn (động từ) cơm (thành phần khác) với chúng tôi (cụm danh từ).

      Khi dịch một câu nào đó ta chỉ cần xác định được có giới từ thì lập tức dùng theo công thức trên là được, bước tiếp theo cố nhớ những từ nào là giới từ.

Cách hiểu giới từ trong vòng năm phút đây là phương pháp mà “Hoa Ngữ  Những Người Bạn” đã nhận được sự hoan nghênh của rất nhiều học viên:

Mình sẽ đưa ra ba giới từ thường dùng nhất trong tiếng Trung làm đại diện, nếu bạn nào ghi nhớ được ba từ này rồi thì tất cả các giới từ đều xem như đã được giải quyết:

Ở, cho, và (với, cùng) chúng chính là zài,给gěi,跟 () gēn (hé)

Bất kỳ câu nào nếu có ba từ: [ở, cho, và (với,cùng)] thì lập tức dịch từ ba chữ đó dịch hết ra sau đó, sau đó quay lại còn từ nào thì dịch nốt (dịch ngược):

Ngủ ở đâu? (từ “ở” là giới từ phải dịch trước) 在哪儿睡觉 – zàinǎr shuìjiào?

Mua cafe cho tôi (từ “cho” là giới từ phải dịch trước) 给我买咖啡 – gěiwǒ mǎi kāfēi .

 Đi với anh ấy nhé? (từ “với” là giới từ phải dịch trước) 跟他去吧 – gēn tā qùba?

   Nếu có chủ ngữ thì đặt chủ ngữ trước “giới từ”, nếu thấy không cần thiết thì giản lược chủ ngữ giống như ba ví dụ ở trên:

Bạn Ngủ ở đâu? 你在哪儿睡觉 – nǐ zàinǎr shuìjiào ?

      Chú ý: có một số giới từ có hai hoặc nhiều cách dùng là bởi vì chúng có hai hoặc nhiều nghĩa, cũng có thể là hai hoặc nhiều loại từ (vừa là giới từ, vừa là động từ, phó từ, liên từ...)

Gọi điện thoại cho tôi: 给我打电话: gěiwǒ dǎ diàn huà (tiếng phổ thông hay nói như vậy, bởi họ xem từ  ” là “giới từ”).

Gọi điện thoại cho tôi: 打电话给我:dǎ diànhuà gěi wǒ (người Đài Loan hay nói vậy, bởi người Đài xem từ “” là động từ.)

Tôi ăn với bạn: 你吃 – wǒ hé nǐ chī  (từ “trong câu này là giới từ vì phía sau nó có động từ để bổ nghĩa cho động từ đó).

Tôi với bạn:我 – wǒ hé nǐ (từ “trong câu này là liên từ vì phía sau không có động từ, lúc này nó là liên từ vì nó có tác dụng để nối các từ, hoặc các phân câu).

      Ở trên mình chỉ liệt kê một số giới từ trường dùng và cách dùng giới từ trong tiếng Hoa để các bạn dễ ghi nhớ ( giới từ chỉ có khoảng 50 - 60 từ nguyên thể mà thôi, nếu bạn muốn  nghiên cứu thêm hoặc rõ ràng về từng giới từ bạn có thể tham khảo trong cuốn sách ngữ pháp tập 1 mục 27 trang 73  của “Hoa Ngữ Những Người Bạn”nhé?

BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI, HẸN GẶP CÁC BẠN TRONG BÀI SAU NHÉ?


Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến