Thứ Bảy, 29 tháng 8, 2020

 




HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI  BẠN


HỌC CÁC TỪ “MỚI”汉语中的“MỚI” hàn yǔ zhōng de “MỚI”

        +) Học 5 từ “MỚi” trong tiếng Trung汉语中的五个“MỚI” 

       Tiếng Trung có 5 từ đều biểu thị là: “mới”, “Hoa Ngữ Những Người Bạn” hôm nay sẽ giới thiệu với các bạn về tên gọi trong tiếng Trung và cách dùng của 5 từ đó mong sẽ giúp được phần nào hữu ích trong việc học:

xīn,才cái,刚才gāngcái,刚gāng,刚刚gānggāng

1) xīn: MỚI (tính từ)

        Đồ, người  mới (không cũ): thường ở trước danh từ, hoặc sau phó từ chỉ mức độ:

- Bút mới新笔 xīnbǐ                                                     Người mới新人xīnrén

- Không mới不新bù xīn, ( không nói没新)              Rất mới很新hěnxīn

       Chú ý:  anh ta mới tới 他新来tāxīnlái (câu này là cách nói rất đặc biệt, nói tắt, nghĩa của câu đó tức là anh ta là người mới vừa đến.

- Anh ta mới tới 他刚来tā gānglái  (câu này cũng mang nghĩa là anh ấy mới đến, nhưng 他刚来không nhất định là người mới, chỉ nhấn mạnh hạnh động đến, chứ không nhấn mạnh anh ấy  là người mới hay cũ).

2) cái: MỚI (phó từ)

       Mới tới, mới có ( muộn hơn so với dự tính, muộn màng) ở trước động từ, tính từ:

 - 12 giờ hơn rồi anh ấy mới đi ngủ - 都十二点了他才睡觉 - dōu shíèr diǎn le, tā cái shuì jiào.

- Tại sao bây giờ mới đến -为什么现在才来 - wèishénme xiànzài cáilái ?

      Nhấn mạnh sự việc nào đó xảy ra được là nhờ có một điều kiện, nguyên do, mục đích nào đó, thường đứng sau các từ “除非,幸亏,只有, , 必要, 因为, 为了”[chúfēi – trừ phi, xìngkuì- may mà, zhī yǒu – chỉ có, yào – cần, phải, bì yào – cần phải, yīn wèi – bởi vì, wèi  le – vì để … …]:

- Chỉ có anh ta mới đem lại hạnh phúc cho em只有才能给你带来幸福zhī yǒu cái néng gěi nǐ dài lái xìng fú.


- Phải nói nhiều mới nâng cao được môn nói của bạn要多说话才能提高你的口语yào duō shuōhuà , cái néng tí gāo nǐ de kǒuyǔ.

- Trừ phi anh có tiền, cô ta mới đồng ý gặp mặt 除非你有钱,她才肯跟你见面 chúfēi nǐyǒu qián , tācáikěn gēnnǐ jiànmiàn .

       Nhấn mạnh ngữ khí khẳng định:

- Mọi người đều biết cả rồi, má không biết mới lạ đấy -大家都知道了,妈妈不知道才奇怪啊 -  jiā dōu zhī dào le, māma bù zhī dao cái qí guài a .

 

- Tôi cảm thấy nếu không quen bạn mới tốt - 我觉得如果不认识你才好 - wǒ juéde rúguǒ bù rènshi nǐ cái hǎo.

      Biểu thị thời gian, số lượng ít hơn mong đợi , dự tính, ước lượng, đứng trước danh từ chỉ số lượng.

 

- Mới có 8 giờ, sao lại ngủ sớm thế - 8点呢, 怎么那么早啊cái bā diǎn ne , zěn me huí nà me zǎo ā

- Anh ấy mới 18 tuổi đã làm giáo viên rồi -
18岁就当老师- tā cái shíbā suì jiù dāngshang lǎo shī le! 

 

- Có mỗi 20 ngàn  anh còn chê đắt - 两万, 你还嫌贵 - cái liǎngwàn, nǐ hái xián guì!

      Dùng như 
, 刚刚 biểu thị 1 sự việc vừa xảy ra tại thời điểm trước đó không lâu.

 

- các bạn vừa mới đến phải không -才来 - nǐ men cái lái ma

- Điện thoại nó vừa mới mua, không cho anh mượn đâu - 才买的电话,不会给你的 - tā cái mǎi de diànhuà, bú huì jiè gěi nǐ de .

 

        Trong 5 từ “xīn ,才cái ,刚才gāngcái ,刚gāng ,刚刚gānggāng” thì từ “”Là từ khá phức tạp bơi nó linh hoạt nhất nó có thể mang 2 nghĩa tương phản  trong cùng một câu, chỉ là vị trí của “ ” mà chỗ khác nhau thì nghĩa cũng khác, hãy xem 2 ví dụ dưới:

才八点来了- cái bā diǎn láile - Mới 8h đã tới rồi ( tới sớm thế)? có thể nói: 八点就来了

八点才来啊 - bādiǎn  cáilái a - 8h mới tới hả (tới muộn thế)?

30岁当老板 – cái sānshí suì dāng lǎobǎn – mới 30 tuổi đã làm ông chủ rồi. (1 lời khen)

30岁才当老板 – sān shísuì cái dāng lǎobǎn – 30 tuổi mới làm ông chủ. ( 1 câu chê).

      Chúng ta cùng nhớ 1 câu nhé: “” trước thời gian thì là “mới”

                                                           ” sau thời gian thì là “muộn”

       Hãy bước thêm một bước để thấy bình minh tươi sáng, nếu lùi lại một bước sẽ là màn đêm đen tối. Vì một điều tốt đẹp chúng ta cùng cố bước thêm một bước nhé?

 

3)刚才GāngcáiMỚI (danh từ chỉ thời gian)

       Vừa mới, nãy ( thời gian rất ngắn, có thể ở trước hoặc sau chủ ngữ, , , 刚刚, ba từ đó đều không thể ở trước chủ ngữ, 3 từ đó đều là phó từ)

 

- Vừa nãy, tôi ăn cơm rồi刚才我吃饭了Gāngcái wǒ chī fàn le

- Vừa nãy, tôi ăn cơm rồi
刚才吃饭了wǒ gāngcái chī fàn le.

 

         刚才 có chức năng của một danh từ, có thể dùng sau các giới từ 比 “bǐ - hơn ,跟gēn – với,  zài - ở” tạo thành kết cấu giới tân, có thể tu sức cho cụm danh từ, , , 刚刚 thì không thể.

- Bụng cô ấy đỡ hơn hồi nãy rồi, không còn đau như thế nữa 肚子比刚才好多了Tā de dù zi bǐ gāngcái hǎo duō le.

 

- Ông bố lại giải thích vấn đề hồi nãy lại rõ ràng. 又把刚才的问题讲清楚Lǎo bà yòu bǎ gāngcái de wèntí  jiǎng qīngchu.

 

          Phía sau刚才có thể đi với những từ phủ định, , 刚刚, ba từ đó đều không thể dùng như vậy

 - Vừa rồi bạn không mua, bây giờ hết rồi你刚才不买, 现在没有了nǐ gāngcái bù mǎi , xiànzài méiyǒule .

0969 794 406 HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN 0986 794 406
TRUNG TÂM CÓ LÒNG TỰ TRỌNG KHÔNG SỬ DỤNG TÀI LIỆU CỦA TRUNG TÂM KHÁC
- Vừa rồi cậu không nói gì, cho nên cô ta về rồi刚才你不说什么, 所以她回去了gāngcái nǐ bùshuō shénme, suǒyǐ tā huíqù le.

 

4) gāng: MỚI (phó từ)

 

         Vừa, vừa mới, Chỉ sự việc vừa mới xảy ra không lâu, có thể thay bằng刚刚

 

- Anh ta vừa tới Trung Quốc, cho nên nói tiếng Hoa không tốt lắm - 刚来中国, 所以汉语说得不太好 - tā gānglái zhōngguó, suǒ yǐ hànyǔ shuō de bù tàihǎo .
 

         Vừa đúng lúc, không sớm không muộn, trường hợp này không thể thay bằng từ khác:


 - Bộ quần áo này anh mặc vừa vặn, không lớn, không nhỏ -
这件衣服你穿刚好, 不大不小zhèjiàn yīfu nǐ chuān gānghǎo, bùdà bùxiǎo.

 

           Sự việc, số lượng, thời gian vừa đúng lúc, vừa vặn, vừa đủ. Phía sau có ,, có khi dùng với, tạo thành 刚一, trường hợp này cũng không thể thay bằng từ khác, trường hợp này có thể thay bằng công thức: ............. ..........:

 

-Tôi vừa ra khỏi cửa thì gặp thầy giáo -   () 出门, 就碰老师 - wǒgāng (yī ) chūmén, jiùpèng jiàn lǎoshī le .

 

5) 刚刚gānggāng: MỚI (phó từ)

 

         là hình thức trùng điệpcủa, biểu thị thời gian xảy ra sự việc các nay gần hơn, mới hơn so với Vừa, vừa mới, chỉ sự việc vừa mới xảy ra không lâu, có thể thay bằng.

 

- Anh ta vừa tới Trung Quốc, cho nên nói tiếng Hoa không tốt lắm刚刚来中国, 所以汉语说得不太好tā gānggānglái zhōng guó , suǒ yǐ hànyǔ shuō de bù tàihǎo.

 

        刚刚 còn có thể kết hợp với hái - còn,都dōu - đều,又yòu - lại, còn thì

thường không thể

 

Đứa trẻ vừa khi nãy vẫn còn khóc nhè - 孩子刚刚还哭呢 - hái zi gānggāng hái kū ne!

 

Họ vừa về hết rồi - 他们刚刚都回了- Tāmen gānggāng dōu huí le.


0 nhận xét:

Đăng nhận xét

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến