Thứ Sáu, 17 tháng 6, 2022

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

CÂU TỒN HIỆN汉语中的存现句:

Câu tồn hiện hay còn gọi là câu tồn tại, là câu biểu thị tại một nơi nào đó, một thời điểm nào đó xuất hiện, tồn tại hoặc mất đi một cái gì đó. Theo cách cảm nhận đơn giản dễ học thì đây là cách để đưa từ chỉ thời gian, nơi chốn lên làm chủ ngữ (trong tiếng Hoa khi phát hiện có từ chỉ người, thời gian, nơi chốn thì hay được ưu tiên, tức là để từ chỉ thời gian, nơi chốn lên phía trước thì gọi là câu tồn hiện.)

Trước tòa nhà là một công viên楼前边是一个公园Lóu de qiánbian shì yīgè gōngyuán.

Có một người ở phía trước đi tới前边走过来一个人qiánbiān zǒuguòlái yīgèrén.

Trên khuôn mặt của anh ta lộ một chút niềm vui他的脸上透出了一丝笑意tādeliǎnshang tòuchūle yīsīxiàoyì

Hôm qua trong thôn chết mất hai con bò昨天村里死了两头牛zuótiān cūnlǐ sǐleliǎngtóuniú.

– Chủ ngữ trong câu tồn hiện là những từ chỉ nơi chốn, còn động từ phía sau thì thường biểu đạt ý tồn tại hoặc biến mất (shì-là,有yǒu-có,在zài-ở,放fàng-để,走zǒu-đi,跑pǎo-chạy,来lái-đến,开kāi-lái (xe),挂guà-treo,贴tiē-dán,躺tǎng-nằm,坐zuò-ngồi,站zhàn-đứng...) phía sau các động từ đó thường có các trợ từ 了,着。

Chú ý: nếu tiếng Việt nói: “trên bàn để 2 cuốn sách” như vậy các bạn đều dịch đúng, nhưng nếu nói “có 2 cuốn sách trên bàn” thì phần lớn lại dịch sai. Để tránh điều này sảy ra bạn chỉ cần nhớ: “thời gian, nơi chốn thì hay được ưu tiên, tức là để từ chỉ thời gian, nơi chốn lên phía trước là ok”.

Có 2 cuốn sách để trên bàn/ trên bàn để 2 cuốn sách桌子上放着两本书zhuōzishàng fàngzhe liǎngběnshū.

Lớp chúng ta hôm nay có hai bạn nghỉ học luôn我们班今天走了两个同学wǒmenbān jīntiān zǒule liǎnggètóngxué.

Trong xe có mấy người đi xuống车里走下来几个人Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén.

Khi để từ chỉ nơi chốn làm chủ ngữ thì không nên dùng từ, phía trước, mặc dù trong tiếng Việt có thể có từ “ở, từ”:

Từ trong xe có mấy người đi xuống车里走下来几个人Chē lǐ zǒu xiàlái jǐ gèrén.

Ở trong phòng có một cái bàn房间里有一张桌子Fángjiān li yǒuyī zhāng zhuōzi.

Bài học đã kết thúc rồi, chúng ta sẽ gặp lại trong bài sau nhe?

Chủ Nhật, 12 tháng 6, 2022

 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

PHÂN BIỆT HAI TỪ “跟,和跟及和的差别

  Khi nói về nghĩa và cách dùng của hai từ đó thông thường các học sinh hay bị mơ hồ bởi cảm nhận dường như giống nhau, nhưng hình như cũng không giống cho lắm. Theo mình đây là một cái nguyên nhân rất thường gặp khi học ngoại ngữ là bởi vì bạn đó thường không có khái niệm phân tích về từ loại mà thôi, nếu bạn nào khi bắt đầu học ngoại ngữ mà đã có tư duy hiểu về từ loại (động từ, danh từ, tính từ, giới từ, liên từ...) hoặc có giáo viên hỗ trợ về mảng này thì con đường học ngoại ngữ của bạn cũng như thuyền xuôi gió mà thôi.

 

(giới từ, động từ): và, với, cùng # (giới từ, liên từ): và, với

 

Phần lớn các giới từ đều có công thức dùng như sau:

Chủ ngữ + Giới từ + danh từ, đại từ hoặc cụm danh từ  +  Động từ +  thành phần khác (chủ ngữ có thể giản lược nếu ngữ cảnh rõ ràng).

 他跟 ()我们吃饭

                   gēn                  wǒmen                chī              fàn

Nó (chủ ngữ) ăn (động từ) cơm (thành phần khác) với chúng tôi (cụm danh từ).

Khi dịch một câu nào đó ta chỉ cần xác định được có giới từ thì lập tức dùng theo công thức trên là được, ở trong phương diện này thì hai từ (,) đều có thể thay thế cho nhau. Nhìn chung khi muốn nói: A  cùng với B làm cái gì đó thì dùng cả 2 được. Giới từ là từ dùng để kết hợp với tân ngữ phía sau nó để hỗ trợ, giải thích cho động từ phía sau.

Tôi đi với bạn我跟(和)你去wǒgēn (hé )nǐqù.

Nó làm việc với anh trai他和(根)哥哥工作tāgēn (hé)gēge gōngzuò.

Nếu bạn nào muốn nghiên cứu kỹ về giới từ thì có thể vào mục số 27 trang 73 của cuốn ngữ pháp tiếng Trung toàn tập trong cuốn ngữ pháp số 1 của” Hoa Ngữ Những Người Bạn”.

Khi “” là một động từ tức là mang nghĩa “cùng với, theo” và khi này nó gần nghĩa với từ “,走zǒu ”đương nhiên dưới tình huống này thì không thể thay  ”, thường có thể kết hợp với “” và gần nghĩa như “suí...”

Bạn đi theo tôi你跟着我nǐgēnzhewǒ .

Cô ta tới cùng ba mẹ 他跟着爸妈来tāgēnzhe bàmālái.

 Ngoài cách dùng như trên ra thì” có thể dùng như 1 danh từ: “gót, đáy”:

Gót (chân) 脚后跟 jiǎohòugēn

Giày cao gót高跟鞋gāogēnxié

– Khi ” là một liên từ thì tức là mang nghĩa “ và, với” và bây giờ nó lại gần nghĩa với “yǔ , jí”. Liên từ là từ dùng để liên kết các từ, các phân câu với nhau.

Nhà tôi có ba năm người, ba, má, anh trai, chị gái và tôi我家有五口人,爸妈哥姐和我wǒjiāyǒu wǔkǒurén,bàmā gē`jiě héwǒ. 

Tôi và anh ta em chọn ai我和他你选谁wǒhétā nǐxuǎnshuí?

” ngoài cách dùng như trên cũng có thể là một danh từ khi dịch cho tên người hoặc địa danh:

Công ty Thiên Hòa ở đâu nhỉ天和公司在哪儿tiānhégōngsī zàinǎr

Tỉnh Hòa Bình nằm ở miền Bắc Việt Nam和平省位于越南南部hépíngshěng wèiyú yuènánnánbù.

Chị Hòa hôm nay sao đẹp gái thế和姐今天那么漂亮héjiě jīntiān nàmepiàoliang!

Bài học đã kết thúc rồi, hẹn gặp lại các bạn trong tiết học sau nhé?




Thứ Hai, 6 tháng 6, 2022


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Một số cách nói và viết tắt của người Trung Quốc  中国人的简说简写

  Trong tiếng Hoa có nhiều từ ngữ viết tắt, từ viết tắt là từ được tạo thành từ một  bộ phận chính trong tên gốc đầy đủ. Cách sử dụng như vậy lại xuất hiện khá phổ biến dường như tất cả các ngôn ngữ đều có:

Ba Má爸爸妈妈 =〉爸妈bàba māma =>bàmā.

Anh chị em哥哥弟弟姐姐妹妹=〉兄弟姐妹gēge dìdi jiějie mèimei=>xiōngdìjiěmèi. 

Động vật và thực vật动物和植物 =〉动植物dòngwùhézhíwù =>dòngzhíwù.

Công nghiệp và thương nghiệp工业和商业 =〉工商业gōngyèhéshāngyè. =>gōngshāngyè.

Buổi sáng hôm nay今天早上 =〉今早jīntiānzǎoshang =>jīnzǎo.

Nghỉ hè và nghỉ đông寒假和暑假 =〉寒暑假hánjiàhéshǔjià =>hánshǔjià.

Học sinh trung học và tiểu học中学生和小学生 =〉中小学生zhōngxuéshēng hé. xiǎoxuéshēng =>zhōngxiǎo xuéshēng.

Nam nữ già trẻ男的,女的,老的,少的=〉男女老少nánde, nǚde, lǎode, shào de=>nánnǚ lǎoshào.  

Thanh thiếu niên青年和少年=〉青少年qīngnián hé shàonián=>qīngshàonián .

Lên xuống ca上班,下班 =〉上下班shàngbān, xiàbān =>shàngxiàbān .

Đi về phía trước往前走 =〉前走wǎngqiánzǒu =>qiánzǒu.

Trung Quốc, nước Mỹ中国, 美国=>中美zhōngguó měiguó =>zhōngměi

Singapore, Malaysia, Thái Lan新加坡、马来西亚、泰国=>新马.

Bộ trường bộ ngoại giao外交部长=>wàijiǎo bùzhǎng =>wàizhǎng

Công ty du lịch Trung Quốc中国旅行社=>中旅zhōngguólǚxíngshè=>zhōnglǚ 

Chua ngọt đắng cay酸、甜、苦、辣、咸=>suāntiánkǔlàxián => wǔwèi.

Văn học, sử học, triết học文学、史学、哲学 =〉文史学wénxué, shǐxué,zhéxué =>wénshǐzhé.  

Đại học Bắc Kinh北京大学 =běijīngdàxué=>běidà.

Đại học Thanh Hoa清华大学 =qīnghuá dàxué=>qīnghuá. 

Đại học giao thông Thượng Hải上海交通大学 =上海交shànghǎijiāotōngdàxué =>shànghǎijiāodà.

Nước cộng hòa nhân dân Trung Hoa中华人民共和国=>中国zhōnghuárénmíngōnghéguó =>zhōngguó.

Chú ý:  Thực ra thì cách nói tắt, viết tắt thường không thuộc về phương pháp bởi chúng không có một quy luật nào để trói buộc hoặc giải thích chỉ là một thói quen của một vùng miền hoặc một người nào đó, đôi khi cũng chỉ là một cách diễn đạt cho nhanh gọn trong một tình huống nào đó mà thôi.

Khi chúng ta dùng những cách nói ở trên mặc dầu là cách nói của người Trung Quốc nhưng chưa chắc người Trung Quốc có thể hiểu hết, cũng như mình là người Việt nhưng đôi khi nếu bạn nói tiếng Việt theo từ vùng miền hoặc không rõ ràng trong một ngữ cảnh thì xin lỗi mình cũng không hiểu, mình biên soạn ra một số câu chữ tắt đó là hi vọng các bạn học, có thể tham khảo và làm quen với cách nói tắt, hoặc tập phán đoán để rồi thành một cái sở trường cho bản thân. “Trăm hay không bằng tay quen” “ tùy cơ ứng biến” các bạn nhé?

Bài học đã kết thúc rồi, chúng ta sẽ gặp lại trong tiết sau nhé?


Thứ Hai, 30 tháng 5, 2022

 

HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Học các từ (cầm, đem, nhấc,chuyển, dời)拿,带,陪,提,搬的用法

– lấy , cầm, nắm ,… Dùng để chỉ ai đó cầm đồ gì vật đó lên và chuyển đi chỗ khác, thường dùng để chỉ những đồ nhẹ nhàng, có thể cầm nắm được.

Lấy bút拿笔nábǐ

Lấy  sách拿书ná shū

Mang quần áo拿衣服ná yī fu

 Ngoài ra nó còn có nghĩa là lấy được cái gì, nhận được gì, đoạt được gì, có điều trong các tình huống này mọi người thường dùng 取。

Nhận tiền/ná/qǔ  qián

拿工资(ná gōng zī : Nhận lương/工资ná/qǔ gōng zī

còn có nghĩa là trải qua tranh đấu hoặc cuộc thi và giành được giải nào đó.

Đoạt được vị trí số 1第一名le dì yī míng

Anh ta có thể làm được hay không, mình vẫn chưa chắc chắn đâu能不能办

我可拿不住Tā néng bù néng bàn hǎo, wǒ kě ná bú zhù .

cũng có nghĩa là đưa ra 1 ý kiến hay 1 phương pháp trong trường hợp nào đó:

Đừng  lấy tôi ra làm trò đùa

Đưa ra chủ ý拿主意ná zhǔ yì

Nắm đại quyền拿大权ná dà quán

còn có nghĩa là sức lực, vũ lực để tranh giành lấy, bắt lấy , tóm lấy

Truy nã tội phạm捉拿罪犯 zhuōnázuìfàn

Tóm kẻ cắp拿小偷ná xiǎo tōu

–  mang, đem. Thực ra mình hay thấy nhiều bạn học sinh hay hỏi sự khác biệt của, thậm chí cũng tốn khá nhiều bút mực và thời gian để phân tích, nhưng với mình đó là vì bạn muốn vậy chứ nghĩa của hai từ khác nhau, cách viết, cách đọc không giống nhau tại sao lại lộn được.

( lấy , cầm, nắm ,) những đồ nhẹ

(mang, đem) nhẹ nặng cũng được

Mang theo hàng lý带行李dàixíngli

Mang theo lương khô
带干粮dàigānliáng

Đưa cô ta tới带她来dàitālái

ngoài chức năng là một động từ, nó còn có thể là một danh từ (dây, thắt lưng, băng, cái đai. (带儿)

Dây nịt腰带 yāodài

Dây da皮带pídài

Dây giày鞋带儿xiédàir

Lốp xe, vỏ xe汽车外带qìchē wàidài

cũng có thể chỉ khu vực, vùng, miền地带, 区域。

Vùng ôn đới
温带wèndài

Khu vực sông Sài Gòn西贡河一带xīgōnghéyīdài

còn có thể nói về bệnh tật:

Bệnh bạch đới
白带báidài

Có thể được sử dụng với những thứ trừu tượng / vô hình

Mỗi ngày tôi đều mang theo khuôn mặt vui cười lên lớp每天我都带着笑容上课Měitiān wǒdōu dàizhexiàoróngshàngkè

Anh ấy nhìn tôi một cách lạ lùng他带着奇怪的眼神看着我Tā dàizhe qíguài de yǎnshén kànzhe wǒ

Cô ấy nói với giọng Miền bắc đặc sệt她说话是带着浓重的北部口音Tā shuōhuà shì dàizhe nóngzhòng deběibù kǒuyīn.

là một động từ, về cơ bản mang nghĩa là: (cùng, với) nó gần nghĩa với từ 跟,和,nhưng nó  mang thêm một chút ý giúp đỡ trong hành động của bản thân:

Tiếp khách陪客人péikèrén

Bầu bạn, làm bạn陪伴péibàn

Tôi sẽ uống rượu với bạn我会陪你喝酒wǒhuìgēnnǐhējiǔ

Anh ta đưa mẹ đi du lịch他陪妈妈去旅游 tāpéimāmaqùlǚyóu

(nhấc, xách, đề bạt, đề xuất):

Nặng quá, tôi xách không nổi太重!我提不动tàizhòng! Wǒtíbùdòng.

Việc này là anh ấy đề xuất ra这件事是他提出来的zhèjiànshì shìtātíchūláide.

Giám đốc đề bạt cô ta làm quản lý经理提拔她当管理jīnglǐ tíbátā dāngguǎnlǐ.

Cám ơn bạn đã nhắc nhở谢谢你提醒xièxienǐtíxǐng.

cũng có thể được dùng trong một số từ hợp thành mang tính chất như một danh từ:

Túi xách tay手提包shǒutíbāo.

Máy bay cất cánh sớm飞机提前起飞fēijītíqiánqǐfēi.

(chuyển, dọn) có nghĩa giống như “nuó , yí”, nhưng “” thường

 chỉ nói về đồ vật và hay dùng trong khẩu ngữ hơn:

Chuyển dọn hàng hoá đi把货物搬走bǎhuòwùbānzǒu.

Bọn họ chuyển nhà tới Bình Dương他们搬家到平阳了tāmenbānjiādàopíngyángle.

Dọn hết ra ngoài搬出去bānchūqù.

Bài học tới đây là hết rồi, xin chào và hẹn gặp trong bài sau?


Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến