Thứ Ba, 30 tháng 5, 2023


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

CÁCH DÙNG TỪ  Qua 过(动guò,助guo) 

过(动guò,助guo). Khi làm động từ (thường đứng trước danh từ), mang nghĩa như 到dào , 来lái  (tới, qua, đến), nhưng ít được dùng hơn.

Qua nhà tôi chơi过我家玩guòwǒjiāwán.              Qua đó ngồi过那儿坐guònàrzuò.

Anh mau qua đây………………………..              Qua bên đó đi………………………..

– Một số cách dùng từ “过guò” làm động từ thường gặp:

Vượt quá, vượt qua: 过分 Guòfèn:  quá đáng, 过期 guòqī: quá hạn, qua thời gian.

Chết: 过世 Guòshì: qua đời.

Qua, đón : 过年 guònián: đón (ăn) tết, 过马路 guò mǎlù: qua đường.

 

Ngày mai tôi đón (ăn)  sinh nhật..........................................................................................

 

Ngày mai tôi đi ăn sinh nhật của cô ta.................................................................................

 

Khi nào cho mình ăn cưới của các bạn nhỉ?.........................................................................

 

Khi trong câu có hai hành động có cùng chung chủ ngữ, “过guò” thường đứng sau động tác thứ 2:

Bạn đã đi ra biển bơi chưa你去海里游过泳吗nǐqùhǎilǐ yóuguòyǒng ma?

Tôi đi qua nhà hàng đó ăn rồi我去那家饭店吃过饭了wǒqù nàjiāfàndiàn chīguòfànle. 

Hãy thử dùng từ “过” qua các hình thức dưới đây:

Ăn qua rồi...............................................

 

Chưa ăn qua  .................................................       

 

Ăn qua chưa   ..............................................      

 

Ăn qua hay chưa ......................................../     ............................................................  

 

– Mang nghĩa như: đón, ăn, sống (tết, lễ, sinh nhật...).

Tôi thích về quê ăn tết我喜欢回乡下过年wǒxǐhuan huíxiāng guònián.

– Nó không giống từ 吃 ăn đồ ăn:

Ăn cơm吃饭chīfàn, ăn trái cây吃水果chīshuǐguǒ, ăn no rồi吃饱了chībǎole.

– Khi làm trợ từ (thường ở sau động từ), mang nghĩa như 曾经céngjīng...Chỉ là过là trợ từ cho nên ở sau động từ...过. Từ曾经 là một phó từ cho nên ở trước động từ. Trong câu ta có thể dùng riêng lẻ hoặc kết hợp cả hai từ cũng được, cả hai từ đều biểu đạt một hành động đã sảy ra trong quá khứ, “曾经” quá khứ đã lâu, đã kết thúc, không còn thực hiện hành động đó nữa. “过” quá khứ gần đây và có thể vẫn còn có thể tiếp tục.

 

Tôi từng đến Thượng Hải我去 过上海wǒ qù guo shàng hǎi.
Cậu ta đã ăn cơm trưa rồi
他 吃 过午饭了tā chī guo wǔ fàn le. 

Cô ta đã từng đối xử tốt với tôi 她对我好过tāduìwǒhǎoguo.

Ai cũng từng có thời trẻ tuổi谁也都年轻过shuíyě dōunián qīngguo.

Tôi đã từng yêu em………………………………………………………………………

 

Tôi đã từng làm rồi………………………………………………………………………

Tôi đã đi qua Malaysiarồi:...........................................................................

Tôi đã từng sống trên đảo Long Sơn 2 năm:................................................................

– 肯定:我吃过饭了....................................................................................................

 –否定:我没吃过饭...................................................................................................

–问句:你吃过饭了吗?...........................................................................................

–正反:你吃过饭没有?...........................................................................................

Chú ý: phủ định của từ过 là 没... 过...

2h chiều rồi, tôi vẫn còn chưa ăn sáng đó !.................................................................

3)一下子 = 不一会,转眼间,刹那间(yīxiàzi, bùyīhuì, zhuǎnyǎnjiān, chànàjiān)biểu thị thời gian rất nhanh, dường như chỉ trong nháy mắt, có điều ba từ kia thì luôn mang nghĩa như vậy chỉ có  一下子 có khi chi hàm ý là nhanh nhưng lại có thể là vài ngày hoặc vài năm, nó chỉ xen vào một ít ý “nhanh” hoặc không ngờ lại như vậy:

Nó không quản tốt cái miệng của mình,  nên chẳng mấy chốc biến thành anh mập mất rồi他管不好自己的嘴,所以一下子成了胖子tāguǎnbùhǎo zìjǐdezuǐ , suǒyǐ yīxiàzi chéngle pàngzi.

Từ 一下儿,一会儿cũng mang nghĩa một chốc, một lát nhưng chúng không mang thời gian dài như一下子,  chúng chỉ có thể đứng sau động từ làm lượng từ tạo thành kết cấu động lượng. 一下子 lại luôn ở trước động từ làm trạng ngữ mà thôi.

 

Chờ tôi một lát:................................................................................

Chút nữa tôi quay lại: .......................................................................

Chỉ trong phút chốc bầu trời tối sầm lại:......................................................................

Bài học đã kết thúc, chúng ta gặp lại trong bài sau  nhé?


Thứ Ba, 23 tháng 5, 2023

 



HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Cách dùng: nói thực lòng, thực lòng mà nói 说实话 = 说心里话,说真的shuō shíhuà, shuō xīnlǐhuà, shuōzhēnde trong tiếng Trung

 说实话 = 说心里话,说真的shuō shíhuà, shuō xīnlǐhuà, shuōzhēnde (nói thực lòng, thực lòng mà nói) là một cách dẫn ra ý phía sau hay còn gọi là lời nói xen vào, thường nằm ở đầu câu, phía sau nó thường có một dấu phẩy, sau đó là một câu hoặc phân câu đủ nghĩa:

说实话,今天老师讲的我没听懂…………………………………………………….

 说实话,我一点也不想去…………………………………………………………….

 说实话,越南学生比较聪明,只是缺少坚持这两个字而已!..................................

.........................................................................................................................................

Thực lòng mà nói, người muốn học HSK5 rất nhiều, nhưng thực tâm học thì lại rất ít.

............................................................................................................................................

– Nó cũng có thể là một cách nói bình thường trong kết cấu động tân:

他说实话,你别怀疑他,可怜他

.............................................................................................................................................

Lời của cô ta không phải lời thật, bạn đừng có tin nhé?

............................................................................................................................................

– Đồng nghĩa với  “说实话”  là “其实 qíshí,实际上 shíjìshang ” chỉ là chúng thường đứng ở đầu phân câu 2, 3, 4... rất ít khi nằm ở đầu phân câu 1.

我们都在鼓舞自己:“加油再加油” 其实谁也不知道什么时候才能回到正常的生活!

..........................................................................................................................................

Mọi người đều hâm mộ người thành công, trên thực tế không ai biết được “thành công” phía sau của hai chữ này là như thế nào?

.............................................................................................................................................

–  Đối ngĩa với “说实话” chính là: “nói suông 空话 kònghuà, nói suông, nói cho có口头话 (语) kǒutóuhuà (yǔ ), nói dối 假话 jiǎhuà.

BÀI HỌC KẾT THÚC RỒI, CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG BÀI SAU NHÉ


Thứ Ba, 16 tháng 5, 2023

 


HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

Thán từ trong tiếng Trung 叹词tàncí

 – Thán từ là loại từ biểu thị một thái độ, tình cảm, cảm xúc của người nói.

– Là loại hư từ đặc biệt, độc lập trong câu, không có mối liên hệ với các từ ngữ khác.

– Thán từ có thể đứng độc lập tạo thành một câu riêng lẻ.

 Muốn hiểu chính xác nghĩa của các thán từ phải dựa vào tình huống câu cụ thể. Có thể phân loại thán từ thành các dạng sau:

 – Biểu thị kinh ngạc, cảm thán: 啊(ā), 咦(Yí), 嘿(hēi), 嗨(hāi), 嚯(huò), 吓(xià), 哟(yō)

– Biểu thị vui vẻ, mỉa mai: 哈(hā), 嘻(xī), 呵(hē), 哈哈(hāhā), 嘻嘻(xī xī), 呵呵(hēhē)

– Biểu thị buồn khổ, tiếc hận: 唉(āi), 哎(āi), 嗨(hāi), 哎呀(āiyā)

– Biểu thị phẫn nộ, khinh bỉ: 呸(Pēi), 啐(cuì), 哼(hēng), 吓(xià)

– Biểu thị bất mãn: 唉(āi), 嗨(hāi), 嚯(huò), 吓(xià) 

Các câu cảm thán (Thán từ) thường dùng trong tiếng Trung.

–  呀yā. A, á (biểu thị sự kinh ngạc)

 Á, lần này hỏng rồi呀, 这下可糟了yā zhè xià kě zāo le.

 Ồ tuyết rơi rồi呀, 下雪了yā, xià xuěle!

 Trời ơi, thật là một mớ hỗn độn天呀, 什么都搞得一团糟Tiān ya, shénme dōu gǎo dé yītuánzāo.


– 呦 yōu. Á, úi chà, ôi (tỏ ý kinh ngạc, sợ hãi, đột nhiên phát hiện hoặc nhớ ra).

Á, bên kia có bóng người呦, 那边有个人影yōu, nà biān yǒu ge rén yǐng!

 Ô! Sao anh cũng đến à呦!你怎也來了yōu! nǐzěnmeyělái le?

Ối! quên mang CMND rồi呦!忘了带身份证了yōu ! wàng le dài shēn fèn zhèng le!

– 喳 zhā. Dạ vâng (tiếng  ứng đáp của người hầu  ngày xưa đối với chủ, tiếng ríu rít của động vật).

Một đám trẻ ríu rít, vô cùng vui vẻ一群儿童叽叽喳喳,无比欢乐yīqún értóng jījizhāzha,wúbǐhuānlè.

 Tiếng chim sẻ kêu ríu rít ở trong sân sau麻雀在后院里吱吱喳喳的叫máquè zàihòuyuànlǐ zhīzhizhāzha dejiào.

 – 嗳 ǎi. Ấy, ô, ấy chết (tỏ ý phủ định hoặc không đồng ý).

Ấy chết, như vậy  sao được chứ 嗳,这怎么能行呢ǎi, zhè zěnme néng xíng ne?

Ấy chết, Đừng nói thế嗳, 別那么说Āi, bié nàme shuō!

–  唉 ài. Ôi (tỏ ý thương cảm , thất vọng, nuối tiếc, hối hận, chán nản)

Ôi, trận bóng này lại thua rồi唉, 这场球又输了ài, zhè chǎng qiú yòu shū le.

Ôi, tôi thật không nên đến đây
唉, 我真不该到这里来ài, wǒ zhēn bù gāi dào zhè lǐ lái!

Ừ, đi đi
唉,去吧ài ! qù ba!

 Ôi, sao lại làm mất cuốn sách mới mua rồi唉, 怎么把新买来的书弄丟了Āi, zěnme bǎ xīn mǎi lái de shū nòng diūle!

– 嗯éng, èn.  Ủa , hả (biểu thị sự thắc mắc)

Ủa , sao anh không nói nữa嗯?你怎么不说话了èn, nǐ zěnme bù shuō huà le?

Ủa , sao anh vẫn chưa đi嗯, 你怎么还没走éng, nǐ zěnme hái méi zǒu?

 

– 哈哈Hāhā. Hà hà (biểu thị sự đắc ý, thoả mãn)
Hà hà, thí nghiệm thành công rồi
哈哈, 试验成功啦hā hā, shì yàn chéng gōng lā!

 – 哇wā. wow, oa   (biểu lộ sự ngạc nhiên, kinh ngạc, tiếng khóc, tiếng nôn)  


Oa! Xinh quá哇! 太漂亮了wā!Tài piàoliangle!
  
 –
哎呀Āiyā. úi chà, ui cha, ái chà (biểu thị sự giật mình).

Ui cha! Chết mẹ rồi哎呀! 我的妈呀Āiyā! Wǒ de mā ya!

– 咳Hāi. Này, hả , ủa (biểu thị sự kêu gọi, nhắc nhở, kinh ngạc)

Này, anh đi đâu đó 咳, 你到哪儿去hāi, nǐ dào nǎr qù?

Ủa có chuyện tốt vậy sao咳, 有这样的好事hāi , yǒu zhè yàng de hǎo shì?

 – 哟yō . Ô, ôi chao, ôi, ối... (tỏ sự ngạc nhiên hoặc đau đớn).

Ối, anh giẫm phải chân tôi rồi哟, 你踩我脚了yō, nǐcǎiwǒdejiǎole!  

Ồ, không tồi哟, 不错嘛  yō, bùcuòma!

– 嗨哟 Hāi yō. Dô ta, hò dô ta (tiếng hò cuả những người làm lao động nặng khi cùng thực hiện 1 động tác nào đó).

Dô ta! Dô ta! Moị  người cùng gắng sức nào嗨哟!嗨哟!大家齐用力哟hāi yo! hāi yo! dà jiā qí yòng lì yō!

 – 嗬 Hē. Ơ, ồ (biểu thị sự kinh ngạc).

Ồ, cừ thật嗬, 真棒hē, zhēn bàng!

 – 吓hè. Hừ (tỏ ý không bằng lòng).

Hừ, sao có  thể như vậy chứ吓,怎么能这样呢Hè , zěnme néng zhè yàng ne?

 – 嘿Hēi. Này (biểu thị sự nhắc nhở, kêu gọi,  đắc ý, ca ngợi, kinh ngạc)

Này, đi đâu đấy嘿, 上哪儿去hēi, shàng nǎr qù?

Chà, giỏi thật嘿, 真了不起hēi, zhēn liǎo bù qǐ!

Ồ, tuyết rơi rồi嘿, 下雪了hēi, xià xuě le.

 – 哼Hèng. Hừm, hừ (tỏ ý bất mãn, khinh thường, phẫn nộ).

Hừ, có gì hay chứ 哼, 有什么了不起hèng, yǒu shénme liǎo bù qǐ?

 – 哦 ó. Ủa (biểu thị sự nửa tin nửa ngờ)

Ủa Anh cũng muốn đến tham gia cuộc họp của chúng tôi à 哦, 你也要来参加我们的会ó, nǐ yě yào cān jiā wǒ men de huì?

– 哦 ò. Ồ (biểu thị sự hiện ra)

Ồ, tôi hiểu rồi哦, 我懂了ò, wǒ dǒng le!

 –  呸 pēi. Hừ, xì (biểu thị sự trách móc, khinh miệt, phản  đối).

Xì, đồ không biết xấu hổ呸, 不知羞耻的东西pēi, bù zhī xiū chǐ de dōng xi!

 – 喂 wèi. Này, a lô (biểu thị sự kinh ngạc).

Này, đợi tôi với喂, 等等我wèi, děng děng wǒ!

 –啊ā. Biểu thị sự ngạc nhiên và khen ngợi:

Chà, đẹp quá啊, 太美了Ā, tài měi le!

 啊 á.Biểu thị sự truy hỏi:

Hả, lúc nãy cậu nói gì cơ啊, 你刚才说什么Á, nǐ gāngcái shuō shénme?

 啊 ǎ. Biểu thị sự nghi ngờ:

Hả, sao có thể như thế được啊, 这怎么可能呢Ǎ, zhè zěnme kěnéng ne?

 啊 à. Biểu thị những ý nghĩa sau:

Thì ra là như vậy à啊, 原来是这样啊À, Yuánlái shì zhèyàng à! (đột nhiên hiểu rõ).

 Ừ, cứ như vậy đi啊, 就这样吧À, jiù zhèyàng ba! (đáp ứng).

 Ôi, tổ quốc của tôi啊, 我的祖国À, wǒ de zǔguó! (khen ngợi).

Chú ý: “啊 nằm ở giữa hoặc cuối câu, bị ảnh hưởng của nguyên âm và âm đuôi nên phát âm khác đi và có thể viết thành chữ khác.


BÀI HỌC ĐÃ KẾT THÚC RỒI CHÚNG TA GẶP LẠI TRONG TIẾT SAU NHÉ

Danh mục bài đăng

Thông điệp

" HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN " chuyên mở lớp đào tạo tiếng Hoa cho học viên tại Bình Dương và TP Hồ Chí Minh. Hãy để số lượng học viên đông nhất của chúng tôi tại Bình Dương nói lên hai từ "CHẤT LƯỢNG ". Hãy để thời gian làm thăng hoa cuộc sống của bạn bởi chúng tôi tặng bạn hai từ " TỰ DO ". Hãy để chúng ta trên thế gian này thêm nhiều duyên tao ngộ. Hãy để " QUYẾT ĐỊNH HÔM NAY LÀ THÀNH CÔNG CỦA MAI SAU " Hãy liên hệ với với thầy Hưng: 0986.794.406 hoặc cô Ngọc: 0969.794.406

Lưu trữ

Được tạo bởi Blogger.

Xem tất cả Video dạy học tại đây

Xem tất cả Video dạy học tại đây
Xem tất cả các Video dạy tiếng hoa hay nhất tại Bình Dương

HỌC PHIÊN ÂM TIẾNG HOA NHANH NHẤT TẠI BD

HƯỚNG DẪN CÀI PHẦN MỀM GÕ TIẾNG HOA

HỌC TIẾNG HOA QUA 3 TỪ (DANH TỪ - ĐỘNG TỪ - TÍNH TỪ)

NGỮ PHÁP HIỆU QUẢ THẦN TỐC CHỈ TRONG 3 CÂU CỦA HOA NGỮ NHỮNG NGƯỜI BẠN

HỌC ĐẾM SỐ, ĐẾM TIỀN SIÊU ĐẴNG TRONG TIẾNG TRUNG

Giới thiệu Camera Mỹ

Bệnh viện Máy Tính Net - 1097, đường tỉnh lộ 43, KP2, P. Bình Chiểu, Q. Thủ Đức, TP.HCM phân phối camera USA Mỹ nhập khẩu nguyên chiếc từ nước ngoài, chất lượng cực tốt mà giá rẻ nhất thị trường, rẻ hơn cả hành Đài Loan và Trung quốc... Với chính sách hấp dẫn, lắp đặt tặng toàn bộ phụ kiện như dây cáp, dây điện, jack nối, phích điện và tên miền truy cập qua mạng internet, cộng với chế độ bảo hành tận nơi 2 năm hấp dẫn khiến khách hàng ủng hộ nhiệt tình đông đảo. Hãy liên hệ ngay với A Lễ 0932.633.966 nhé

Bài đăng phổ biến